Tổng hợp các thủ thuật, mẹo vặt cần thiết trong WordPress

Mục lục

Có bao giờ bạn tự hỏi đâu là các thủ thuật, mẹo vặt cần thiết nhất cho WordPress chưa? Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ các thủ thuật, mẹo vặt cần thiết trong WordPress giúp bạn có thể sử dụng nó một cách chuyên nghiệp.

1. Sử dụng trang chủ tùy chỉnh (Custom Homepage)

Theo mặc định, WordPress hiển thị bài viết mới nhất của bạn trên trang chủ của website. Bạn có thể thay đổi điều đó và dùng bất kỳ trang nào để làm trang chủ cho blog/website của mình.

Đầu tiên bạn cần tạo một trang mới trong WordPress, và đặt tên cho nó là Trang chủ. Tiếp theo bạn cần tạo một trang khác có tên là Blog dùng để hiển thị các bài viết trên blog của mình.

Giờ bạn truy cập vào trang Settings » Reading trong khu vực quản trị WordPress của mình. Bạn sẽ nhìn thấy ở phần “Front page displays” có hai tùy chọn là “Your lastest posts”“A static page”. Theo mặc định WordPress sẽ chọn “Your lastest posts”, bạn chọn lại là “A static page”.

Tiếp đó bạn hãy chọn Trang chủ để làm Homepage và trang Blog để hiển thị các bài viết trên trang của mình.

reading settings

Bạn cũng có thể tạo một mẫu trang chủ tùy chỉnh để dùng làm trang chủ cho blog/website của mình. Chỉ cần dùng Notepad tạo một tập tin mới trên máy tính của bạn và thêm dòng code bên dưới vào đầu tập tin đó.

<? php /*Template Name: Custom Homepage */ ?>;

Lưu tập tin lại với tên là custom-homepage.php trên mà hình Desktop của bạn.

Tiếp theo bạn cần kết nối đến trang web của mình bằng cách sử dụng trính máy khác FTP. Sau đó truy cập vào thư mục /wp-content/themes/ten-theme-ban-dang-dung/. Giờ thì upload tập tin mà bạn vừa tạo vào thư mục chứa WordPress Theme mà bạn đang dùng.

Quay trở lại khu vực quản trị WordPress và chỉnh sửa trang chủ của bạn. Bạn sẽ có thể chọn mẫu trang chủ tùy chỉnh mà mình vừa tạo bên dưới hộp Page Attributes.

page attributes

Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về cấu trúc các Template chính và cách tạo Template mới tại đây.

Trang bạn vừa tạo lúc này hoàn toàn trống rỗng vì thế nó sẽ không hiển thị gì cả. Bạn có thể dùng mã HTML/CSS tùy chỉnh hoặc các thẻ khuôn mẫu WordPress để tạo bố cục cho trang của mình. Bạn cũng có thể dùng trình tạo trang để tạo trang một cách dễ dàng chỉ bằng các thao tác kéo thả.

2. Cài đặt Google Analytics trong WordPress

Google Analytics

Google Analytics là một trong những công cụ bắt buộc phải có đối với WordPress site. Nó cho phép bạn biết được độc giả của bạn đến từ đâu và họ làm gì trên trang web của bạn.

Cách tốt nhất để cài đặt Google Anaylytics là dùng plugin MonsterInsight. Bạn có thể chèn mã Google Analytics vào các tập tin vào Theme của mình, nhưng các code này sẽ mất đi nếu bạn cập nhật WordPress Theme lên phiên bản mới hoặc thay đổi Theme.

Để biết thêm chi tiết cách cài đặt Google Analytics bạn có thể đọc lại bài viết Hướng dẫn cài đặt Google Analytics trong WordPress.

3. Bảo vệ WordPress Admin Directory bằng mật khẩu

WordPress Admin Directory là nơi mà bạn thực hiện tất cả các tác vụ quản trị trên website của mình. Nó đã được bảo vệ bằng mật khẩu khi người dùng được yêu cầu nhập username và password trước khi họ có thể truy cập khu vực quản trị WordPress.

Tuy nhiên bằng cách thêm một lớp xác thực khác nữa, bạn có thể gây khó khăn cho tin tặc khi chúng cố tình muốn truy cập vào WordPress site của bạn.

Đây là cách làm thế nào để bật mật khẩu bảo vệ cho WordPress Admin Directory.

Đăng nhập vào cPanel của tài khoản WordPress hosting của bạn. Dưới phần FILES, bạn cần nhấp vào biểu tượng Directory Privacy”

directory privatcy

Tiếp theo bạn sẽ được yêu cầu chọn thư mục mà mình muốn bảo vệ bằng mật khẩu. Chọn thư mục /wp-admin và tiếp theo tạo một username và password.

set permissions for wordpress admin

Sau khi tạo xong username và password, nhấp nút Save để lưu lại. Giờ khi bạn truy cập vào thư mục wp-admin, bạn sẽ nhìn thấy một hộp thoại yêu cầu xác thực như bên dưới:

authentication required

4. Hiển thị hình ảnh theo hàng và cột

Theo mặc định, khi bạn thêm nhiều hình ảnh vào một bài viết trong WordPress, chúng sẽ xuất hiện bên cạnh nhau hoặc theo thứ tự trên dưới. Điều này gây khó khăn cho người dùng vì họ phải lăn chuột rất lâu để có thể xem tất cả các hình ảnh này.

Điều này có thể được giải quyết bằng cách các ảnh thu nhỏ ở dạng bố cục lưới. Hiển thị hình ảnh theo cách này sẽ giúp cho trang web của bạn trông gọn gàng và cải thiện trải nghiệm của người dùng.

Để biết thêm chi tiết cách hiển thị hình ảnh theo dạng lưới bạn có thể đọc lại bài viết Hướng dẫn hiển thị hình ảnh theo hàng và cột trong WordPress.

5. Cho phép người dùng đăng ký để bình luận

Thường thì khi người dùng để lại bình luận trên trang của bạn, họ sẽ phải truy cập lại bài viết mà họ đã bình luận để xem thử bạn hoặc người khác có phản hồi lại hay chưa.

Sẽ tốt hơn nếu người dùng có thể nhận được thông báo về các bình luận mới trên trang của bạn bằng email.

Dưới đây là cách làm thế nào để thêm tính năng này vào website của bạn:

Bạn chỉ cần cài đặt và kích hoạt plugin có tên là  Subscribe to Comments Reloaded. Sau khi kích hoạt, bạn hãy truy cập vào trang Settings » Subscribe to Comments để tiến hành thiết lập các cài đặt cho plugin này.

6. Hạn chế việc cố truy cập vào khu vực quản trị WordPress của bạn

login lock down

Theo mặc định, một người dùng WordPress có thể được phép truy cập với số lần không giới hạn vào khu vực quản trị WordPress của bạn. Điều này cho phép những người có ý muốn chiếm quyền quản trị đoán mật khẩu cho đến khi ăn khớp.

Để kiểm soát việc này, bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin có tên là  Login LockDown. Nó cho phép bạn giới hạn số lần đăng nhập thất bại đối với các người dùng trên blog/website của mình.

7. Hiển thị trích dẫn bài viết trên trang chủ hoặc trang lưu trữ

excerpt post

Bạn có thể nhận thấy rằng tất cả các blog phổ biến đều hiển thị tóm tắt thay vì toàn bộ bài viết trên trang chủ và các trang lưu trữ. Nó giúp cho các trang này tải nhanh hơn, tăng lượt xem trang và tránh trùng lặp nội dung trên trang của bạn.

Một số WordPress Theme trả phí và miễn phí tích hợp sẵn tính năng hiển thị tóm tắt bài viết trên trang chủ và các trang lưu trữ. Tuy nhiên, nếu WordPress Theme của bạn không hỗ trợ tính năng này bạn có thể xem lại bài viết Hướng dẫn hiển thị tóm tắt bài viết trong WordPress.

8. Thêm ảnh đại diện mặc định tùy chỉnh

gravatar

WordPress sử dụng Gravatar để hiển thị ảnh hồ sơ người dùng trong WordPress. Nếu một người dùng không có ảnh đại diện, WordPress sẽ dùng một ảnh mặc định có tên là Mystery Person để làm ảnh đại diện cho người dùng đó.

Ảnh đại diện mặc định này sẽ hiển thị tại vị trí bình luận trên website WordPress của bạn vì có rất nhiều người không dùng địa chỉ email liên kết với ảnh đại diện của họ.

Bạn có thể dễ dàng thay thế ảnh đại diện mặc định này bằng ảnh đại diện tùy chỉnh mặc định của mình.

Việc đầu tiên bạn cần làm là upload một ảnh mình muốn dùng để làm ảnh đại diện mặc định vào thư viện đa phương tiện WordPress.

Tiếp đó bạn cần copy địa chỉ URL của ảnh này.

Giờ bạn cần thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme của mình.

add_filter( ‘avatar_defaults’, ‘wpb_new_gravatar’ );
function wpb_new_gravatar ($avatar_defaults) {
$myavatar = ‘http://example.com/wp-content/uploads/2017/01/wpb-default-gravatar.png’;
$avatar_defaults[$myavatar] = “Default Gravatar”;
return $avatar_defaults;

Đừng quên thay thế giá trị $myavatar bằng URL của ảnh đại diện tùy chỉnh mà bạn đã thêm trước đó.

Giờ bạn có thể truy cập vào trang Settings » Discussion và bạn sẽ nhìn thấy ảnh đại diện tùy chỉnh mặc định mà mình vừa thêm đã được chọn.

Để tìm hiểu chi tiết hơn về ảnh đại diện bạn có thể đọc lại bài viết này.

9. Thêm mã CSSs tùy chỉnh cho WordPress Theme

Nếu bạn là chủ sở hữu của một website, sẽ có lúc bạn cần phải thêm mã CSS tùy chỉnh cho WordPress Theme của mình. CSS cho phép bạn thay đổi diện mạo trang web của mình như màu sắc, lề, vùng đệm, màu chữ, cỡ chữ…

Cách đơn giản nhất để thêm mã CSS tùy chỉnh vào WordPress Theme của bạn là truy cập vào trang Appearance » Customize trong khu vực quản trị WordPress. Thao tác này sẽ khởi chạy trình chỉnh sửa Theme và bạn có thể nhìn thấy trước các thay đổi trên trang của mình ở Panel bên phải.

Giờ bạn hãy nhấp vào menu Additional CSS để mở rộng nó

additional css

Bạn sẽ nhìn thấy một hộp văn bản để mình nhập mã CSS tùy chỉnh vào. Ngay sau khi bạn thêm mã CSS hợp lệ, bạn sẽ có thể thấy các mã này sẽ được áp dụng trực tiếp lên trang Preview của mình.

Thêm CSS tùy chỉnh vào WordPress Theme

Đừng quên nhấp vào nút Save & Publish ở phía trên để lưu lại các thay đổi của mình.

10. Sử dụng công cụ Inspect Element để tùy chỉnh WordPress

Thêm mã CSS tùy chỉnh nghe có vẻ rất thú vị. Nhưng làm sao để biết chính xác lớp CSS nào mà mình muốn chỉnh sửa trong hàng ngàn lớp của WordPress Theme? Vậy làm thế nào để thêm mã CSS tùy chỉnh một cách đơn giản và dễ dàng nhất?

Câu trả lời đó là sử dụng công cụ Inspect Element. Với công cụ này bạn có thể chỉnh sửa HTML, CSS, hoặc mã JavaScript trên bất kỳ trang web nào và bạn có thể nhìn thấy ngay các thay đổi đó (chỉ trên máy tính của bạn).

Đối với chủ sở hữu website, công cụ này có thể giúp bạn xem trước thiết kế trang web của mình sẽ trông như thế nào. Tức là bạn có thể tự do sáng tạo, thiết kế giao diện cho trang web của mình cho đến khi vừa ý trước khi thực hiện các thay đổi đó đối với mọi người.

Chỉ cần trỏ chuột và nhấp chuột phải vào bất kỳ thành phần nào trên một trang web, sau đó chọn Inspect từ menu ngữ cảnh trên trình duyệt của mình. Thao tác này sẽ chia đôi cửa sổ trình duyệt của bạn. Nó có thể nằm bên dưới hoặc bên phải tùy theo trình duyệt. Bạn sẽ có thể nhìn thấy mã nguồn HTML và CSS trang web của mình.

INSPECT TOOLS

Tất cả các thay đổi mà bạn thực hiện tại đây ngay lập tức sẽ được áp dụng cho trang ở phía trên. Tuy nhiên bạn cần biết là các thay đổi này chỉ xảy ra trên trình duyệt của bạn và bạn chưa thật sự thay đổi nó trong WordPress Theme của mình.

Điều này cho phép bạn tìm ra các yếu tố mà mình muốn thay đổi và chỉnh sửa nó, xem trước các thay đổi sẽ được áp dụng trên trang web của mình. Sau đó bạn có thể tiến hành chỉnh sửa trực tiếp các tập tin trong WordPress Theme của mình. Thường là tập tin style.css.

11. Thêm ảnh Thumbnail cho Facebook

Facebook có thể tự động lấy một hình ảnh từ bài viết của bạn khi nó được chia sẻ bởi bạn hoặc bất kỳ người nào khác. Thường thì nó sẽ lấy ảnh đại diện của bài viết. Tuy nhiên có đôi lúc nó lại lấy ngẫu nhiên các ảnh có trong bài viết của bạn. Các ảnh này đôi khi chỉ là ảnh dùng để minh họa cho bài viết, không thích hợp để làm ảnh Thumbnail cho Facebook.

Nếu bạn đang sử dụng plugin Yoast SEO, bạn có thể chọn ảnh Thumbnail cho Facebook trong Yoast SEO Metabox trên màn hình chỉnh sửa bài viết.

yoast seo metabox

Bạn cũng có thể chọn ảnh thu nhỏ Facebook cho trang chủ của mình bằng cách truy cập vào trang SEO » Social.

yoast seo social

12. Thêm Featured Image hoặc Post Thumbnail cho RSS Feed

wordpress rss feed with image

Nguồn cấp dữ liệu WordPress RSS hiển thị danh sách các bài viết gần đây nhất của bạn. Nếu bạn để hiển thị đầy đủ nội dung của bài viết trong nguồn cấp dữ liệu thì tất cả các hình ảnh dùng để minh họa trong bài viết cũng sẽ được hiển thị. Tuy nhiên nó không hiển thị ảnh đại diện hoặc ảnh thu nhỏ của bài viết.

Để khắc phục điều đó bạn có thể thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme của mình.

function rss_post_thumbnail($content) {
global $post;
if(has_post_thumbnail($post->ID)) {
$content = ‘<p>’ . get_the_post_thumbnail($post->ID) .
‘</p>’ . get_the_content();
return $content;
add_filter(‘the_excerpt_rss’, ‘rss_post_thumbnail’);
add_filter(‘the_content_feed’, ‘rss_post_thumbnail’);

Để tìm hiểu kỹ hơn về RSS Feeds bạn có thể đọc lại bài viết này.

13. Hiển thị đoạn trích trong nguồn cấp dữ liệu RSS

Theo mặc định WordPress hiển thị đầy đủ nội dung bài viết của bạn trong nguồn cấp dữ liệu RSS. Điều này khiến cho nội dung của bạn có thể bị thu thập và đánh cắp. Nó cũng ngăn cản khách truy cập đăng ký nhận tin RSS.

Để khắc phục điều đó, bạn cần truy cập vào trang Settings » Reading và cuộn xuống phần tùy chọn “For each article in a feed, show”. Kích chọn Summary và nhấp vào nút Save Settings để lưu lại thay đổi của mình.

reading settings summary

14. Dùng Shortcode trong Text Widgets

Shortcode cho phép bạn dễ dàng thêm các tính năng nhỏ vào bài viết/trang trong WordPress. Tuy nhiên theo mặc định nó không hoạt động trong Text Widgets.

Để thực thi Shortcode trong Widgets trên Sidebar bạn cần thêm dòng code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme.

add_filter(‘widget_text’, ‘do_shortcode’);

Bạn cũng có thể sử dụng plugin Shortcode Widget để bật tính năng thêm Shortcode vào Text Widgets.

Nếu bạn chưa biết Shortcode là gì hãy đọc lại bài viết Shortcode là gì? Cách sử dụng Shortcode trong WordPress.

15. Thêm nội dung vào các bài viết trong RSS Feed

Bạn muốn nguồn cấp dữ liệu RSS Feed của mình chỉ hiển thị nội dung các bài viết đối với những người đã đăng ký?

Bạn có thể dễ dàng thực hiện điều này bằng cách thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme.

function thanh1986t_postrss($content) {
if(is_feed()){
$content = ‘Bài viết này được viết bởi Hồ Ngọc Thanh ‘.$content.’Kiểm tra Ngọc Thanh’s Blog’;
return $content;
add_filter(‘the_excerpt_rss’, ‘thanh1986t_postrss’);
add_filter(‘the_content’, ‘thanh1986t_postrss’);

Đoạn code này sẽ hiển thị dòng chữ: “Bài viết này được viết bởi Hồ Ngọc Thanh” bài viết và “Kiểm tra Ngọc Thanh’s Blog” sau bài viết.

16. Trì hoãn thời gian xuất hiện của bài viết trong RSS Feed

Trong quá trình viết blog đôi khi do bất cẩn chúng ta vô tình xuất bản một bài viết chưa hoàn chỉnh. Bạn đã từng bị chưa chứ bản thân tôi đã từng bị vài lần vì nhầm nút Publish là nút Save Draft. Bạn có thể dễ dàng hủy trạng thái xuất bản và tiếp tục chỉnh sửa nó.

Tuy nhiên những người đã đăng ký nhận tin qua nguồn cấp dữ liệu RSS và email đã nhận được thông báo xuất bản bài viết mới từ blog của bạn. Có một cách để tránh sự nhầm lẫn không cần thiết này một cách dễ dàng bằng cách không cho các bài viết đó xuất hiện trong nguồn cấp dữ liệu RSS.

Thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme của bạn


function publish_later_on_feed($where) {
global $wpdb;
if ( is_feed() ) {
// timestamp in WP-format
$now = gmdate(‘Y-m-d H:i:s’);
// value for wait; + device
$wait = ’10’; // integer
// http://dev.mysql.com/doc/refman/5.0/en/date-and-time-functions.html#function_timestampdiff
$device = ‘MINUTE’; //MINUTE, HOUR, DAY, WEEK, MONTH, YEAR
// add SQL-sytax to default $where
$where .= ” AND TIMESTAMPDIFF($device, $wpdb->posts.post_date_gmt, ‘$now’) > $wait “;
}
return $where;
}
add_filter(‘posts_where’, ‘publish_later_on_feed’);

Đoạn code này sẽ trì hoàn quá trình xuất hiện trong nguồn cấp dữ liệu RSS của một bài viết trong vòng 10 phút.

Khoảng thời gian này đủ để bạn phát hiện và thay đổi những sai sót của mình.

17. Hiển thị ảnh Header ngẫu nhiên trong WordPress

Bạn có muốn hiển thị ảnh header (ảnh phần đầu trang) trong WordPress site của mình? Hầu hết các WordPress Theme đề tích hợp và hỗ trợ tính năng hiển thị ảnh header trong WordPress site của bạn. Tuy nhiên bạn cũng có thể  tải nhiều ảnh lên và và cho phép WordPress Theme của mình hiển thị ảnh header ngẫu nhiên.

Truy cập vào trang Appearance » Customize sau đó nhấp vào phần Header để mở rộng nó. Giờ bạn hãy tải lên tất cả các ảnh bạn muốn dùng làm ảnh ngẫu nhiên cho header sau đó nhấp vào nút ‘Randomize header images’.

Nếu bạn muốn hiển thị các ảnh được chọn trên các bài viết và trang khác nhau bạn có thể xem lại bài viết Hướng dẫn thêm ảnh header ngẫu nhiên cho WordPress site.

18. Thêm biểu tượng liên kết đến menu điều hướng

Bạn có muốn hiển thị biểu tượng bên cạnh liên kết trên menu điều hướng của mình. Giải pháp đơn giản nhất là sử dụng plugin  Menu Image.

Sau khi cài đặt, chỉ cần truy cập vào Appearance » Menu, bạn sẽ nhìn thấy tùy chọn để thêm ảnh cho các mục hiện có của bạn.

Nếu vì một lý do nào đó bạn không muốn dùng plugin và muốn thực hiện một một cách thủ công hãy thực hiện theo các bước sau:

Đầu tiên bạn cần truy cập vào trang Appearance » Menus, sau đó nhấp vào nút Screen Option ở phía góc phải phía trên của màn hình.

Thao tác này sẽ mở rộng menu xuống. Tại đây bạn cần kích chọn vào tùy chọn CSS Class.

check css class option

Sau đó bạn cuộn xuống menu điều hướng của mình và kích vào nó để mở rộng ra. Bạn sẽ nhìn thấy một tùy chọn để thêm CSS Class. Nhập vào các lớp khác nhau cho các menu khác nhau.

Đừng quên nhấp vào nút Save Menu để lưu lại các thay đổi của bạn.

Tiếp theo bạn cần upload các ảnh để làm icon cho menu bằng cách truy cập vào trang Media » Add Media. Sau khi upload ảnh bạn cần copy URL của chúng để sử dụng cho bước tiếp theo.

Giờ bạn có thể thêm các biểu tượng cho menu điều hướng của mình bằng cách thêm các mã CSS tùy chỉnh. Bên dưới là ví dụ về mã CSS tùy chỉnh được dùng cho biểu tượng trang chủ Home. Bạn có thể tham khảo và áp dụng cho các menu khác:

.homepage {
background-image: url(‘…/home.png’);
background-repeat: no-repeat;
background-position: left;
padding-left: 5px; }

Đừng quên thay đường dẫn URL bằng URL ảnh mà bạn mong muốn.

19. Mở liên kết của menu điều hướng trong một cửa sổ mới

Đôi khi bạn có thể muốn làm cho menu điều hướng mở các liên kết trong một cửa sổ mới. Vấn đề là bạn không nhìn thấy tùy chọn cho phép mình làm điều này khi thêm các menu.

Thực ra tùy chọn này đã bị ẩn đi để tránh làm rối màn hình. Bạn cần nhấp vào nút Screen Options ở góc phải phía trên màn hình sau đó kích chọn tùy chọn “Link Target”. 

check link target in screen option

Tiếp theo bạn cần tìm đến menu mà mình muốn mở trong cửa sổ mới. Nhấp vào nó để mở rộng ra và bạn sẽ nhìn thấy tùy chọn “Open link in a new tab”.

open link in a new tab

Đừng quên nhấp vào nút Save Menu để lưu lại các thay đổi của bạn.

20. Thêm màn hình tìm kiếm toàn trang trong WordPress

full search

Bạn có muốn khi người dùng nhấp vào biểu tượng tìm kiếm ở góc phải phía trên của blog/website, họ sẽ nhìn thấy một màn hình tìm kiếm toàn trang xuất hiện? Chức năng này sẽ cải thiện đáng kể trải nghiệm của người dùng và làm cho blog/website của bạn trông cuốn hút hơn.

Bạn có thể dễ dàng thêm tính năng này vào WordPress site của mình. Cách đơn giản nhất để làm được điều này là cài đặt và kích hoạt plugin có tên là WordPress Full Screen Search Overlay.

Chỉ cần cài đặt và kích hoạt plugin này là xong, bạn không cần phải thiết lập các cài đặt như một số plugin khác. Khi đã kích hoạt, nó sẽ làm cho các trường tìm kiếm trong WordPress site tràn hết màn hình của trang web.

Bạn có thể sử dụng CSS để trang trí cho màn hình tìm kiếm theo ý thích của mình.

21. Thêm Sticky Floating Navigation Menu

sticky menu

Một sticky floating navigation menu sẽ luôn nằm ở phía trên màn hình khi người dùng lăn chuột xuống phía dưới trang của bạn. Một số WordPress Theme cung cấp tính năng này trong phần cài đặt. Bạn chỉ cần vào phần cài đặt của theme và kích hoạt nó là xong.

Nếu WordPress Theme của bạn không hỗ trợ tính năng này, bạn có thể sử dụng plugin để thực hiện điều đó.

Đầu tiên bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin  Sticky Menu (or Anything!) on Scroll.

Sau khi kích hoạt, bạn cần truy cập vào trang cài đặt của plugin và tìm đến phần Settings » Sticky Menu (or Anything!). Thêm một lớp CSS cho menu điều hướng và lưu lại các thay đổi.

22. Thêm Multi Author vào WordPress Post

Bạn có muốn thêm nhiều tác giả cho một bài viết trong WordPress? Theo mặc định, các bài viết trong WordPress chỉ được gán cho một tác giả duy nhất. Tuy nhiên nếu bạn cần thêm nhiều tác giả thì bên dưới là cách đơn giản để làm điều đó.

Bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Co-Authors Plus.

Giờ hãy tiếp tục và chỉnh sửa bài viết hoặc trang mà bạn muốn có nhiều tác giả. Trong màn hình chỉnh sửa bài viết, bạn sẽ thấy một hộp mới có tên là “Authors” phía bên dưới trình chỉnh sửa bài viết (Post Editor), tại đây bạn có thể thêm nhiều tác giả cho bài viết của mình.

add multi author

23. Thêm chuyên mục vào WordPress Pages

Bạn muốn thêm chuyên mục và thẻ vào trang trong WordPress? Theo mặc định, các thứ đó chỉ dành cho bài viết. Nguyên nhân chính là bởi vì các trang được sử dụng để cung cấp các nội dung tĩnh. (Bạn có thể tìm hiểu chi tiết sự khác nhau giữa page và post tại đây).

Nếu bạn muốn thêm chuyên mục và thẻ, bạn chỉ copy đoạn code bên dưới và dán vào tập tin functions.php.

// add tag and category support to pages
function tags_categories_support_all() {
register_taxonomy_for_object_type(‘post_tag’, ‘page’);
register_taxonomy_for_object_type(‘category’, ‘page’);
// ensure all tags and categories are included in queries
function tags_categories_support_query($wp_query) {
if ($wp_query->get(‘tag’)) $wp_query->set(‘post_type’, ‘any’);
if ($wp_query->get(‘category_name’)) $wp_query->set(‘post_type’, ‘any’);
}
// tag and category hooks
add_action(‘init’, ‘tags_categories_support_all’);
add_action(‘pre_get_posts’, ‘tags_categories_support_query’);

24. Tạo localhost để cài WordPress trên máy tính

Hướng dẫn cài đặt XAMPP và WordPress trên local host

Một số nhà phát triển web hoặc chủ sở hữu website thường cài đặt WordPress trên localhost với mục đích thử nghiệm và phát triển.

Nếu bạn muốn biết cách cài đặt WordPress trên localhost hãy đọc lại bài viết Hướng dẫn cài đặt XAMMP và WordPress trên localhost.

25. Hiển thị tổng số bình luận trong WordPress

đếm số bình luận

Bình luận là cách đơn giản nhất để người dùng tương tác với nội dung trên website của bạn. Hiển thị tổng số bình luận sẽ khuyến khích nhiều người tương tác hơn.

Cách đơn giản nhất để thực hiện việc này là cài đặt và kích hoạt plugin Simple Blog Stats.

Sau khi kích hoạt bạn có thể thêm shortcode [sbs_apoproved] vào bất kỳ bài viết hoặc trang mà mình muốn hiển thị tổng số bình luận.

Để tìm hiểu chi tiết cách hiển thị tổng số bình luận trong WordPress, bạn hãy đọc bài viết này.

26. Hiển thị tổng số người dùng đã đăng ký trong WordPress

Nếu bạn cho phép người dùng đăng ký trên website của mình, thì việc hiển thị tổng số người đăng ký sẽ khuyến khích thêm độc giả đăng ký.

Cách đơn giản nhất để thực hiện việc này là cài đặt plugin Simple Blog Stats. Sau khi cài đặt, bạn có thể sử dụng shortcode [sbs_users] để chèn vào các bài viết, trang để hiển thị tổng số người đã đăng ký trên trang của mình.

27. Tạo kích thước ảnh tùy chỉnh trong WordPress

Khi bạn upload một ảnh lên blog của mình, WordPress sẽ tự động tạo nhiều kích cỡ khác nhau cho nó. WordPress Theme và Plugin cũng có thể thêm kích thước mới cho ảnh.

Để tạo mới kích thước ảnh trong WordPress, bạn cần thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php.

add_image_size( ‘sidebar-thumb’, 120, 120, true ); // Hard Crop Mode
add_image_size( ‘homepage-thumb’, 220, 180 ); // Soft Crop Mode
add_image_size( ‘singlepost-thumb’, 590, 9999 ); // Unlimited Height Mode

Đoạn code trên sẽ thêm 03 kích cỡ mới cho ảnh. Đừng quên thay kích thước ảnh theo nhu cầu của bạn.

28. Thêm biểu tượng cho Chuyên mục trong WordPress

Bạn muốn thêm biểu tượng cho chuyên mục hoặc hình ảnh bên cạnh tên chuyên mục? Việc này sẽ giúp cải thiện trải nghiệm của người dùng.

Việc đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Taxonomy Images. Sau khi kích hoạt, bạn hãy truy cập vào Posts » Categories và nhấp vào nút thêm bên cạnh ảnh thu nhỏ chưa có hình ảnh của các chuyên mục. Thao tác này sẽ đưa bạn đến cửa sổ để bạn upload hình ảnh lên.

Bạn có thể chọn ảnh từ thư viện đa phương tiện hoặc upload ảnh mới. Sau đó tiếp tục lặp lại cho các chuyên mục khác.

Bạn có thể xóa bỏ các ảnh này bất kỳ lúc nào mình muốn bằng cách nhấp vào nút xóa ở phía dưới ảnh.

29. Chuyển Chuyên mục thành Thẻ

Thường thì những người mới sẽ không phân biệt được giữa Chuyên mục và Thẻ, khi nào nên dùng chuyên mục và khi nào thì nên dùng Thẻ. Đôi khi bạn tạo ra quá nhiều chuyên mục nhưng nếu dùng thẻ thì nó sẽ hơp lý hơn.

Đừng quá lo lắng vì bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giữa Chuyên mục và Thẻ.

Bạn vào trang Tools » Import sau đó cài đặt Categories and Tags Converter.

install Categories and Tags Converter

Sau khi cài đặt, nhấp vào liên kết Run Importer để tiếp tục.

Trên trang chuyển đổi, bạn có thể chuyển từ Chuyên mục sang thẻ hoặc từ Thẻ sang Chuyên mục.

Tiếp theo chọn các thành phần bạn muốn chuyển và sau đó nhấp vào nút Categories and Tags Converter.

chuyen tu chuyen muc sang the

30. Di chuyển một loạt các bài viết từ Chuyên mục sang Thẻ

Đôi khi bạn muốn chuyển hàng loạt các bài viết từ Chuyên mục sang Thẻ. Nếu bạn làm một cách thủ công thì sẽ rất mất thời gian.

Vì thế hãy dùng plugin để nó làm điều đó thay cho bạn. Bạn chỉ cần cài đặt và kích hoạt plugin Bulk Move. Sau khi kích hoạt, bạn truy cập vào Tools » Bulk Move để di chuyển bài viết.

bulk move post

31. Hiển thị ngày cập nhật gần đây cho bài viết của bạn

Theo mặc định, các WordPress Theme sẽ hiển thị ngày xuất bản bài viết. Tuy nhiên nếu bạn thường xuyên cập nhật nội dung cũ trên blog/website của mình, bạn nên hiển thị ngày cập nhật mới nhất để độc giả biết. Nếu không độc giả của bạn sẽ nghĩ rằng bài viết đó đã cũ, nội dung đã lạc hậu.

Bạn chỉ cần dán đoạn mã bên dưới vào tập tin functions.php.

function last_updated_date( $content ) {
$u_time = get_the_time(‘U’);
$u_modified_time = get_the_modified_time(‘U’);
if ($u_modified_time >= $u_time + 86400) {
$updated_date = get_the_modified_time(‘F jS, Y’);
$updated_time = get_the_modified_time(‘h:i a’);
$custom_content .= ‘<p class=”last-updated”>Last updated on ‘. $updated_date . ‘ at ‘. $updated_time .'</p>’;
$custom_content .= $content;
return $custom_content;
add_filter( ‘the_content’, ‘last_updated_date’ );

last update time

31. Hiển thị ngày tương đối trong WordPress

Bạn có muốn hiển thị ngày tương đối (relative dates) như hôm qua, 10 giờ trước, hoặc tuần trước cho bài viết trong WordPress? Relative Dates cho độc giả của bạn biết bài viết đã được xuất bản khoảng trong bao lâu rồi.

Để thêm Relative Dates, bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Meks Time Ago. Sau khi kích hoạt, bạn cần truy cập vào trang Settings » General và lăn chuột tìm đến phần ‘Meks Time Ago Options’.

meks time ago options

Bạn có thể chọn khoảng thời gian cũng như cách hiển thị nó. Đừng quên nhấp vào nút Save Changes để lưu lại các thiết lập của mình.

33. Xóa số phiên bản của WordPress

Theo mặc định WordPress thêm số phiên bản của WordPress vào phần đầu trang trên website của bạn. Một số người cho rằng nó có liên quan đến tính năng bảo mật, nhưng thực ra nó chỉ để cho biết rằng bạn đã cập nhật WordPress và sử dụng phiên bản WordPress nào.

Nếu bạn muốn xóa số phiên bản của WordPress, bạn chỉ cần sao chép và dán đoạn mã bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme mà mình đang dùng.

function remove_version() {
return ”;
}
add_filter(‘the_generator’, ‘remove_version’);

34. Cập nhật WordPress URLs khi không thể truy cập wp-admin

permalinks setting

Khi thay đổi tên miền cho WordPress site hoặc cấu hình sai, bạn cần phải cập nhật lại các liên kết cho WordPress site.

Các URLs này nói cho WordPress biết nơi hiển thị trang của bạn và vị trí chứa các tập tin quan trọng của WordPress. Thiết lập sai có thể làm cho bạn không thể truy cập được vào khu vực quản trị trong WordPress hoặc chuyển hướng bạn đến trang web cũ.

Cách đơn giản nhất để cập nhật WordPress URLs là thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme mà bạn đang sử dụng.

update_option(‘siteurl’, ‘http://example.com’);

update_option(‘home’, ‘http://example.com’);

Đừng quên thay example.com bằng tên miền của bạn. Khi bạn truy cập vào WordPress site của mình, hãy vào trang Settings » General và cập nhật URLs tại đây. Sau đó bạn cần xóa đoạn code mà bạn đã thêm vào tập tin functions.php.

Nếu bạn muốn cập nhật URLs cho các bài viết và trang, bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin  Velvet Blues Update URLs. Sau khi kích hoạt, bạn cần truy cập vào trang Tools » Update URLs để cấu hình cho các cài đặt của plugin.

velvet blues update urls

Tại đây bạn cần nhập vào địa chỉ URL mới và cũ cho website của mình. Sau đó bạn cần chọn loại URLs mà mình muốn cập nhật.

Sau đó nhấp vào nút Update URLs NOW để tiến hành cập nhật. Plugin sẽ tìm và thay thế tất cả các URl cũ bằng URL mới.

Giờ bạn có thể truy cập của mình để xem các liên kết đã được cập nhật.

35. Ngưng kích hoạt tất cả các plugin khi không thể truy cập vào wp-admin

Khi khắc phục các lỗi trong WordPress, bạn sẽ cần phải ngưng kích hoạt tất cả các plugin đã cài đặt. Bạn có thể dễ dàng truy cập vào trang Plugins để ngưng kích hoạt tất cả các plugin. Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu bạn không thể truy cập vào được khu vực quản trị WordPress?

Và đây là cách đơn giản nhất để ngưng kích hoạt tất cả các plugin khi bạn không thể truy cập vào wp-admin.

Đầu tiên, bạn sử dụng trình máy khách FTP để kết nối đến website của mình và truy cập vào thư mục /wp-content/plugins.

connect to your website use ftp

Giờ bạn hãy đổi tên thư mục plugins thành plugins.old và WordPress sẽ ngưng kích hoạt tất cả các plugin trên website của bạn.

Để biết thêm nhiều cách khác bạn có thể đọc lại bài viết Hướng dẫn tắt tất cả các plugin trong WordPress.

36. Xóa Image Links mặc định trong WordPress

Theo mặc định, khi bạn sử dụng Media Upload để tải lên một ảnh WordPress sẽ yêu cầu bạn chọn cách bạn muốn liên kết đến một ảnh. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng và kết quả SEO. Nếu bạn không muốn liên kết đến một ảnh, bạn có thể chọn None.

Cách tốt hơn để giải quyết vấn đề này là thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme của bạn.

function imagelink_setup() {
$image_set = get_option( ‘image_default_link_type’ );

if ($image_set !== ‘none’) {
update_option(‘image_default_link_type’, ‘none’);
}
}
add_action(‘admin_init’, ‘imagelink_setup’, 10);

Đoạn code trên sẽ tự động thiết lập tùy chọn mặc định cho Image Link là None.

37. Thêm chuyên mục vào địa chỉ URL của bài viết

Nếu để ý bạn sẽ thấy một số blog/website dùng chuyên mục trong URL của bài viết. Điều đó cho phép họ thêm nhiều thông tin hữu ích vào URL. Nó rất tốt cho trải nghiệm của người dùng và SEO.

Nếu bạn muốn thêm tên chuyên mục vào URL của bài viết trong WordPress, hãy truy cập vào trang Settings » Permalinks. Nhấp vào tùy chọn Custom Structure và thêm /%category%/%postname%/ và trường bên cạnh nó.

custom structure permalink settings

Đừng quên nhấp vào nút Save Changes để lưu lại các thay đổi của bạn.

38. Hiển thị bài viết ngẫu nhiên trong WordPress

random post

Bạn có muốn hiển thị bài viết ngẫu nhiên ở thanh bên trong WordPress? Các bài viết ngẫu nhiên giúp tăng cơ hội để các bài viết của bạn được tiếp cận độc giả mà nếu không thì có thể họ không bao giờ biết đến chúng.

Việc đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Advanced Random Posts Widget.

Sau khi kích hoạt, bạn truy cập vào trang Appearance » Widgets, và sau đó thêm widget có tên là Random Posts vào sidebar.

Để tìm hiểu kỹ hơn về cách thêm bài viết ngẫu nhiên vào thanh bên trong WordPress, bạn có thể đọc lại bài viết này.

39. Cho phép người dùng đăng ký trên WordPress site của bạn

WordPress tích hợp một hệ thống quản lý người dùng mạnh mẽ. Mỗi người dùng được phân quyền để thực hiện các chức năng khác nhau.

Nếu bạn muốn cho phép người dùng đăng ký trên WordPress site của mình, bạn cần bật tính năng đăng ký.

Bạn cần truy cập vào trang Settings » General  sau đó kích chọn vào hộp kiểm “Anyone can register” nằm kế bên tùy chọn Membership.

anyone can register

40. Loại một chuyên mục ra khỏi nguồn cấp dữ liệu RSS

Đôi khi có thể bạn muốn loại bỏ một chuyên mục ra khỏi nguồn cấp dữ liệu RSS trong WordPress. Cách đơn giản nhất để thực hiện việc này là cài đặt và kích hoạt plugin có tên là Ultimate Category Excluder .

Sau khi kích hoạt, bạn hãy truy cập vào trang Settings » Category Exclusion để thực hiện cấu hình cho các cài đặt của plugin.

ultimate category excluder options

Chọn chuyên mục mà bạn muốn loại bỏ và sau đó nhấp vào nút Save Changes để lưu lại các thiết lập.

41. Thay đổi độ dài của trích đoạn trong WordPress

Theo mặc định, độ dài của Excerpt (trích đoạn) trong WordPress thường quá ngắn. Vì thế bạn rất khó có thể tóm tắt đầy đủ nội dung bài viết của mình chỉ với độ dài giới hạn. Để thay đổi độ dài của Excerpt trong WordPress, bạn có thể thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php trong WordPress Theme của mình.

// Changing excerpt length
function new_excerpt_length($length) {
return 100;
add_filter(‘excerpt_length’, ‘new_excerpt_length’);
// Changing excerpt more
function new_excerpt_more($more) {
return ‘…’;
add_filter(‘excerpt_more’, ‘new_excerpt_more’);

42. Hiển thị bản quyền động trong WordPress

Để thêm bản quyền vào chân trang của WordPress site, bạn chỉ cần chỉnh sửa template footer.php của WordPress Theme và thêm thông báo bản quyền. Tuy nhiên nếu hết năm, bạn sẽ phải cập nhật tự động năm mới một cách thủ công. Thay vì phải làm công việc này hơi nhàm chán và mất thì giờ này, bạn có thể sử dụng đoạn code bên dưới để cập nhật bản quyền một cách tự động.

&copy; 2009 – <?php echo date(‘Y’); ?> YourSite.com

43. Thay đổi Username trong WordPress

change username in wordpress

WordPress cho phép bạn thay đổi tên hiển thị của người dùng một cách dễ dàng. Nhưng bạn không thể thay đổi username. Tuy nhiên có 02 cách để thực hiện việc này.

Cách đơn giản nhất là sử dụng một plugin có tên gọi là  Username Changer.

Sau khi kích hoạt, bạn hãy truy cập vào trang Users » Username Changer trong khu vực quản trị WordPress của mình.

Chọn username bạn muốn thay đổi sau đó nhập tên username mới.

Để tìm hiểu kỹ hơn cách thay đổi username trong WordPress, bạn có thể đọc lại bài viết này.

44. Cho phép người dùng Like hoặc Dislike các bình luận

comments like dislike

Trên trang chia sẻ video lớn nhất thế giới Youtube, bạn có thể nhìn thấy tính năng thích hoặc không thích một bình luận nào đó. Điều này làm tăng tính tương tác và sự tham gia của mọi người đối với các bình luận trên trang của bạn.

Việc đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin có tên là Comments Like Dislike.

Sau khi kích hoạt, bạn cần truy cập vào trang Comments » Comments Like Dislike để cấu hình cho các cài đặt của plugin.

comments lik dislike

45. Nhân bản một bài viết hoặc trang

Cách nhân bản bài viết hoặc trang một cách thủ công là tạo một bài viết/trang mới, sau đó sao chép nội dung từ bài viết/trang cũ sang trang mới. Tuy nhiên với cách này bạn chỉ có thể sao chép nội dung chứ không thể sao chép các thiết lập khác của bài viết như: Chuyên mục, thẻ, ảnh đại diện…

Có một cách hiệu quả hơn để thực hiện điều này là sử dụng plugin Duplicate Post.

Chỉ cần cài đặt và kích hoạt plugin sau đó truy cập vào trang Posts » All Posts.

clone post or page

Bạn sẽ nhìn thấy tùy chọn để nhân bản hoặc tạo một bản nháp mới.

46. Tắt thông báo bình luận qua email trong WordPress

WordPress tự động gửi email thông báo khi độc giả của bạn để lại bình luận hoặc khi bình luận đang chờ phê duyệt. Điều này có vẻ tuyệt vời khi bạn bắt đầu blog, nhưng nó sẽ rất phiền phức khi blog/website của bạn có nhiều bình luận hơn.

Tin vui là bạn có thể tắt tính năng này. Bạn chỉ cần truy cập vào trang Settings » Discussion, sau đó lăn xuống phần ‘Email Me Whenever’. Bỏ chọn cả hai tùy chọn sau đó nhấp vào nút Save Changes.

email me whenever

47. Thay đổi tên người gửi trong thư đi của WordPress

Theo mặc định, khi gửi một email thông báo WordPress dùng tên người gửi là WordPress. Điều này có vẻ thiếu chuyên nghiệp và bạn cần thay lại thành tên của mình hoặc tiêu đề của blog/website.

Bạn có thể dễ dàng thực hiện điều này bằng cách thêm đoạn code bên dưới vào tập tin functions.php

// Hàm dùng để thay đổi địa chỉ email
function sender_email( $original_email_address ) {
return ‘thanh1986t@example.com’;
}
// Hàm thay đổi tên người gửi
function sender_name( $original_email_from ) {
return ‘Hồ Ngọc Thanh’;
}
// Hooking up our functions to WordPress filters
add_filter( ‘wp_mail_from’, ‘sender_email’ );
add_filter( ‘wp_mail_from_name’, ‘sender_name’ );

48. Thay đổi tên tác giả của bài viết

Bạn muốn thay đổi tên tác giả của bài viết trong WordPress? Theo mặc định, tùy chọn để thay đổi tác giả đã bị ẩn trong trình chỉnh sửa bài viết.

Bạn cần chỉnh sửa bài viết mà mình muốn thay đổi tên tác giả. Sau đó nhấp vào nút Screen Options ở phía góc phải bên trên màn hình. Kích chọn hộp kiểm Author.

author box checked

Thao tác này sẽ hiển thị Author Meta Box trên màn hình chỉnh sửa bài viết. Bạn có thể lựa chọn tác giả khác nhau cho bài viết của mình.

49. Sắp xếp lại màn hình chỉnh sửa bài viết trong WordPress

Đôi khi bạn có thể cảm thấy rằng các chuyên mục nằm quá thấp bên dưới màn hình chỉnh sửa bài viết hoặc hộp Featured Image quá cao.

Nhiều người không biết rằng các hộp trên màn hình chỉnh sửa bài viết rất linh hoạt. Bạn có thể nhấp vào nút hình tam giác nhỏ ở phía bên trên góc phải để thu nhỏ nó lại. Thậm chí bạn có thể kéo và thả chúng để sắp xếp lại màn hình chỉnh sửa bài viết.

50. Thay đổi số lượng bài viết hiển thị trên blog

Theo mặc định, WordPress hiển thị 10 bài viết trên trang blog và trang lưu trữ. Tuy nhiên bạn có thể thay đổi số lượng bài viết hiển thị theo ý muốn của mình.

Để làm điều đó, bạn cần truy cập vào trang Settings » Reading, sau đó tìm đến phần ‘Blog pages show at most’. Nhập vào số lượng bài viết mà bạn muốn hiển thị sau đó nhấp vào nút Save Changes.

blog pages show at most

51. Tự động đóng các bình luận trên các bài viết cũ

Đôi lúc bạn sẽ phát hiện các bài viết đã cũ trên blog/website của mình bị spam bình luận mà không rõ lý do. Có một cách để giải quyết vấn đề này đó là đóng các bình luận trên các bài viết đã cũ.

WordPress cho phép bạn tự động đóng các bình luận trên các bài viết cũ. Bạn cần truy cập vào trang Settings » Discussion và tìm đến phần‘Other comment settings’. 

automatically close comments on articles older than number day

52. Phân trang cho các bài viết dài

Khi biết blog, sẽ có lúc bạn viết những bài viết có nội dung rất dài. Vì thế bạn cần phân trang cho nó để độc giả khỏi mất công lăn chuột.

WordPress giúp bạn có thể thực hiện điều này một cách dễ dàng bằng cách chèn đoạn code bên dưới vào vị trí mà bạn muốn phân trang:

<!––nextpage––>

WordPress sẽ ngắt trang tại vị trí đó và phần nội dung còn lại sẽ được thể hiện ở trang tiếp theo.

Tôi hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các mẹo hay để sử dụng WordPress một cách hiệu quả.

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích đừng quên Like và Share.

Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết tiếp theo./.

 

 

 

 

 

 

 

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận