Danh sách các mã trạng thái HTML thường gặp

Mã trạng thái HTML giống như một ghi chú ngắn từ máy chủ web hiển thị ở đầu trang web. Nó thực sự không phải là một phần của trang web. Thay vào đó nó là thông báo từ máy chủ giúp bạn biết mọi thứ diễn ra như thế nào trong quá trình thực hiện việc truy vấn dữ liệu. Bạn sẽ nhận được các thông báo này khi trình duyệt web tương tác với máy chủ. Nếu bạn là chủ sở hữu website hoặc là một nhà phát triển web, các mã trạng thái HTTP rất quan trọng. Bởi vì các mã trạng thái HTTP có thể giúp bạn chẩn đoán chính xác và xử lý lỗi cấu hình trang web.

Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu các mã trạng thái phổ biến cũng như giải thích ý nghĩa của các mã này.

Mỗi khi bạn nhấp vào một liên kết hoặc nhập URL vào thanh địa chỉ của trình duyệt và nhấn Enter, trình duyệt của bạn sẽ gửi một truy vấn đến máy chủ. Máy chủ web tiếp nhận và xử lý truy vấn, sau đó sau đó gửi lại các tài nguyên phù hợp cùng với một HTTP header.

Mã trạng thái HTML được gửi đến trình duyệt của bạn trong phần HTML header. Mặc dù mã trạng thái HTML được trả về mỗi khi trình duyệt của bạn yêu cầu một trang web hoặc tài nguyên, hầu hết phần lớn thời gian bạn không nhìn thấy chúng. Nhưng nếu xảy ra lỗi bạn sẽ có thể nhìn thấy mã trạng thái HTTP hiển thị trong trình duyệt của mình. Nó là cách mà máy chủ muốn nói có gì đó không đúng, và đây là mã để giải thích cho lỗi đã xảy ra.

google 404 error

Nếu bạn muốn nhìn thấy các mã trạng thái mà bình thường trình duyệt không hiển thị cho bạn, có một số công cụ có thể giúp bạn thực hiện việc này một cách dễ dàng. Các tiện ích mở rộng sẵn có trên Chrome, FireFox và các công cụ tìm nạp trên nền web như Web Sniffer.

Để xem mã trạng thái HTML với một trong các công cụ này, hãy tìm đến dòng xuất hiện ở đầu báo cáo có nội dung: “Status: HTTP/1.1” theo sau là mã trạng thái được trả về.

Các lớp mã trạng thái HTML

Danh sách các mã trạng thái được chia thành 5 lớp:

  • 1xx: Mã thông tin cho biết rằng yêu cầu do trình duyệt khởi tạo đang tiếp tục.
  • 2xx: Mã được trả về khi yêu cầu của trình duyệt được máy chủ tiếp nhận, hiểu và xử lý thành công.
  • 3xx: Mã chuyển hướng được trả về khi một tài nguyên mới đã được thay thế cho tài nguyên được yêu cầu.
  • 4xx: Mã lỗi của trình máy khách cho biết có vấn đề với yêu cầu.
  • 5xx: Mã lỗi của máy chủ cho biết yêu cầu đã được chấp nhận nhưng lỗi trên máy chủ đã ngăn không cho thực hiện yêu cầu của trình duyệt.

Trong mỗi lớp, một loạt các mã máy chủ đã tồn tại và được máy chủ trả về. Mỗi mã có một ý nghĩa duy nhất.

Danh sách mã trạng thái HTML

Có hơn 40 mã trạng thái máy chủ khác nhau. Tuy nhiên những mã trạng thái bạn thường gặp sẽ ít hơn con số 40. Nếu bạn đang điều hành một trang web, hãy xử lý tốt các mã này và bạn sẽ hiểu ý nghĩa cũng như cách sửa các lỗi này. Hãy kiểm tra danh sách các mã trạng thái HTML bên dưới:

Mã trạng thái 200

Mã 200 cho biết rằng mọi thứ đều ổn.

Mã trạng thái 300

  • 301: “Tài nguyên yêu cầu đã bị di chuyển vô thời hạn”. Mã này được trả về khi một trang web hoặc tài nguyên đã được thay thế vĩnh viễn bằng một tài nguyên khác. Nó được dùng để chuyển hướng URL vĩnh viễn.
  • 302: “Tài nguyên yêu cầu đã bị di chuyển, nhưng được tìm thấy”. Nó được dùng để chuyển hướng URL tạm thời.
  • 304: “Tài nguyên yêu cầu đã không được chỉnh sửa kể từ lần cuối bạn truy cập nó”. Mã này nói với trình duyệt web rằng tài nguyên được lưu trữ trong bộ nhớ đệm đã không thay đổi. Nó được sử dụng để tăng tốc độ phân phối trang web bằng cách sử dụng lại các tài nguyên đã tải xuống trước đó.

Mã trạng thái 400

  • 401 Unauthorized: Được trả về bởi máy chủ khi tài nguyên đích thiếu xác thực hợp lệ.
  • 403 Forbidden: Truy cập vào tài nguyên không cho phép. Mã này được trả về khi một người cố truy cập vào tài nguyên không được cấp phép. Ví dụ: Cố xem mật khẩu bảo vệ nội dung nhưng không đăng nhập có thể sinh ra lỗi 403.
  • 404 Not Found: Tài nguyên yêu cầu không tìm thấy. Đây là mã trạng thái phổ biến nhất. Mã này có nghĩa là tài nguyên yêu cầu không tồn tại và máy chủ không biết cho dù nó có tồn tại đi nữa.
  • 405 Method Not Allowed: Mã này được sinh ra khi máy chủ không hỗ trợ tài nguyên được yêu cầu.
  • 406 Not acceptable response: Khi trình duyệt web gửi yêu cầu để lấy thông tin từ máy chủ, tài nguyên được yêu cầu có thể không tạo nội dung được Accept headers chấp nhận.
  • 408 Request Timeout: Mã này được sinh ra khi máy chủ hết thời gian chờ để hoàn thành yêu cầu từ trình duyệt. Nói cách khác, mắt chủ không được đầy đủ yêu cầu được gửi từ trình duyệt. Nguyên nhân có thể là do tắt nghẽn mạng dẫn đến mất gói dữ liệu giữa trình duyệt và máy chủ.
  • 410 Gone: Tài nguyên được yêu cầu không còn và sẽ không có lại. Lỗi này tương tự với lỗi 404 Not Found.
  • 420 Too many requests: Mã trạng thái này được máy chủ sinh ra khi người dùng gửi quá nhiều yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định. Đôi khi điều này xảy ra từ các con bọ hoặc tập lệnh cố thử thay đổi URL đăng nhập WordPress.
  • 499 Client closed request: Lỗi này được trả về bởi NGINX khi máy khách đóng yêu cầu trong khi NGINX vẫn xử lý nó.

Mã trạng thái 500

  • 500 Internal Server Error: Đây là một lỗi chung chung trên máy chủ khi yêu cầu không  được hoàn thành. Nó chỉ đơn giản là lỗi nội bộ trên máy chủ vì tài nguyên yêu cầu không được cung cấp. Nguyên nhân gây ra lỗi có thể là do một plugin nào đó của bên thứ 3, lỗi PHP hoặc thậm chí là do không thể kết nối đến cơ sở dữ liệu được. Bạn có thể khắc phục lỗi này bằng cách đọc lại bài viết này.
  • 501 Not Implemented: Lỗi này cho biết máy chủ không hỗ trợ chức năng cần thiết để thực hiện yêu cầu. Lỗi này hầu như luôn xảy ra trên máy chủ và chỉ được khắc phục bởi chính nhà cung cấp dịch vụ hosting.
  • 502 Bad Gateway: Ý nghĩa thật sự của mã lỗi này là máy chủ nhận được một yêu cầu không hợp lệ máy chủ khác. Đôi khi một truy vấn sẽ cần rất nhiều thời gian, do đó nó bị hủy bởi máy chủ dẫn đến việc kết nối đến cơ sở dữ liệu bị gián đoạn. Để khắc phục lỗi này bạn có thể đọc lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi Bad Gateway.
  • 503 Service Unavailable: Đây chỉ là trạng thái lỗi tạm thời do máy chủ bị quá tải hoặc bảo trì do đó không xử lý được các truy vấn.
  • 504 Gateway Timeout: Máy chủ hoạt động như một Gateway, hết thời gian chờ để thực hiện các truy vấn. Lỗi này được trả về khi có 02 máy chủ tham gia xử lý một yêu cầu và máy chủ đầu tiên hết thời gian chờ phản hồi của máy chủ thứ 2. Tôi đã có một bài viết chia sẻ cách khắc phục lỗi này, bạn có thể xem lại tại đây.

Tìm hiểu thêm về mã trạng thái HTML

Ở trên tôi chỉ chia sẻ các mã trạng thái HTML thường gặp. Tuy nhiên thực tế có rất nhiều mã trạng thái mà tôi không đề cập vì nó ít gặp. Nếu bạn biết tiếng Anh và muốn tìm hiểu thêm bạn có thể truy cập vào bài viết này trên Wikipedia.

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, đừng quên Like và Share.

Hẹn gặp lại bạn trong bài viết tiếp theo./.

 

 

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận