Các lỗi phổ biến trong WordPress và cách khắc phục

Mục lục

Mặc dù WordPress rất dễ sử dụng nhưng cũng có những lỗi khiến bạn cảm thấy lo lắng. Tin tốt là các lỗi bạn sẽ gặp trong quá trình sử dụng đã từng xảy ra đối với những người dùng trước bạn. Rất có thể các lỗi đó đã được báo cáo vào khắc phục. Trong bài viết này tôi sẽ chia sẽ cùng bạn các lỗi thường gặp trong quá trình sử dụng WordPress cũng như cách khắc phục các lỗi đó.

Lưu ý là trước khi khắc phục, sửa lỗi bạn cần phải sao lưu toàn bộ dữ liệu trên website của mình để đề phòng rủi ro. Tránh trường hợp xấu nhất có thể xảy ra là lỗi thì không sửa được mà lại mất toi dữ liệu. Bạn có thể sử dụng plugin BackupBuddy hoặc làm theo hướng dẫn này một cách thủ công.

Trong trường hợp bạn không thể giải quyết các vấn đề của mình theo các bước được đề cập trong bài viết. Hãy liên hệ với công ty cung cấp dịch vụ lưu trữ (web server) để được hỗ trợ.

1. Lỗi Internal Server Error

khắc phục lỗi internal server error

Giới thiệu

Lỗi Internal Server Erorr (đôi khi là 500 Internal Server Error) có lẽ đây là lỗi khó hiểu nhất mà người mới sử dụng WordPress thường hay gặp phải nhất. Lỗi này thường xuất hiện khi có một điều gì đó không đúng nhưng máy chủ không thể xác định được vấn đề nằm ở đâu. Thông báo lỗi không thể chỉ ra được nguyên nhân gây lỗi, vì thế rất khó khăn cho việc khắc phục lỗi này. Việc này cũng giống như bạn yêu cầu bác sỹ chữa bệnh cho mình nhưng không biết mình đau ở đâu. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Erorr như: xung đột giữa các plugin, themes; lỗi tập tin .htaccess, giới hạn bộ nhớ PHP. Đôi khi lỗi này xảy ra khi bạn cố truy cập khu vực quản trị trong khi các phần còn lại của website vẫn hoạt động tốt.

Cách khắc phục:

Kiểm tra tập tin .htaccess

Việc đầu tiên bạn cần phải làm khi gặp sự cố với lỗi Internal Server Error là kiểm tra tập tin .htaccess có bị lỗi hay không. Bạn nên đổi tên tập tin .htaccess trước khi kiểm tra lỗi để đề phòng trường hợp xấu nhất có thể xảy ra. Để đổi tên tập tin .htaccess bạn cần đăng nhập vào cPanel, tìm đến File Manager. Đi đến nơi cài đặt trang web của mình. Ở đây bạn cũng sẽ thấy các thư mục quan trọng khác của WordPress như: wp-content, wp-admin, wp-includes.

Khi bạn đã đổi tên tập tin .htaccess hãy thử tải lại trang web của bạn xem có may mắn khắc phục được lỗi không. Nếu thành công bạn có quyền vỗ ngực và tự hào về “tài năng thiên bẩm của mình”. Nếu không được thì cũng chả sao. Thử các cách còn lại vậy. Nhưng trước khi thử các cách khác, hãy vào Settings » Permalinks và nhấp vào nút Save. Thao tác này sẽ tạo một tập tin .htaccess mới cho website của bạn và đảm bảo mọi thứ hoạt động ổn định không bị lỗi 404.

Nếu việc kiểm tra tập tin .htaccess không mang lại kết quả như mong muốn. Bạn cần thử các cách còn lại.

Tăng giới hạn bộ nhớ PHP

Đôi khi có lẽ lỗi này xảy ra khi bạn giới hạn bộ nhớ PHP ở mức rất thấp. Nếu bạn gặp lỗi Internal Server Erorr khi bạn cố đăng nhập vào khu vực quản trị hoặc khi upload hình ảnh bạn cần làm theo các bước sau để tăng giới hạn bộ nhớ PHP:

  1. Tạo một tập tin mới và đặt tên là php.ini;
  2. Dán đoạn code này vào: memory=64MB;
  3. Lưu tập tin lại;
  4. Upload nó vào thư mục /wp-admin của bạn bằng cách dùng giao thức FTP.

Một số người dùng cho rằng làm như trên sẽ giải quyết được vấn đề khi truy cập vào khu vực quản trị của họ. Nếu việc tăng giới hạn bộ nhớ có thể giúp bạn khắc phục được sự cố có nghĩa là bạn đã tạm thời khắc phục được lỗi Internal Server Erorr. Sở dĩ tôi nói là tạm thời vì phải có nguyên nhân nào đó làm cạn kiệt bộ nhớ của bạn. Đây có thể là lỗi của một plugin/themes mã hóa kém dẫn đến việc chiếm dụng bộ nhớ. Tôi khuyên bạn nên liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ (web hosting) để được hỗ trợ chuẩn đoán chính xác nguyên nhân gây lỗi.

Ngưng kích hoạt các plugin

Nếu phương án trên không mang lại hiệu quả, thì nguyên nhân gây lỗi có thể đến từ một plugin nào đó. Lỗi trên cũng có thể phát sinh do sự xung đột giữa các plugin. Đáng tiếc là không có cách nào để tìm ra plugin in nào gây ra lỗi một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn phải ngưng kích hoạt tất cả các plugin cùng một lúc.

Nếu ngưng kích hoạt tất cả các plugin có thể khắc phục được lỗi này thì bạn có thể khẳng định lỗi phát sinh là do một trong số các plugin mà bạn cài đặt trên WordPress site của mình. Bạn chỉ cần lần lượt kích hoạt lại các plugin cho đến khi tìm ra nguyên nhân gây lỗi. Hãy gỡ bỏ plugin này và thông báo lỗi cho tác giả của nó để họ tìm cách khắc phục.

Upload lại các tập tin chính

Nếu tùy chọn ngưng kích hoạt tất cả các plugin vẫn không thể giúp bạn khắc phục được lỗi Internal Server Error thì bạn cần upload lại các thư mục wp-admin và wp-includes. Việc này sẽ không làm mất các thông tin của bạn nhưng nó có thể khắc phục được nguyên nhân gây lỗi trong trường hợp các tập tin của bạn bị hư hỏng.

Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ

Nếu tất cả các cách trên đều không có kết quả, bạn cần liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ. Bằng cách xem nhật ký hoạt động của bản trên máy chủ, họ sẽ có thể cung cấp cho bạn chính xác nguyên nhân gây lỗi và cách khắc phục.

2. Lỗi Syntax Error

Giới thiệu

Có rất nhiều thủ thuật, hướng dẫn và các đoạn mã ngắn để bạn có thể thêm vào website WordPress của mình. Mục đích của việc này là giúp người dùng mới thử nghiệm, học hỏi và tìm hiểu thêm về WordPress. Nhưng chỉ cần một lỗi nhỏ trong quá trình thực hành các kiến thức WordPress thôi cũng đủ làm cho trang web của bạn bị lỗi. Lỗi Syntax Error thường xảy ra khi bạn cố thêm một đoạn mã có cú pháp không đúng vào WordPress. Kết quả là làm phát sinh lỗi cú pháp PHP. Bạn sẽ nhận được thông báo như bên dưới:

Parse error- syntax error, unexpected $end in /public_html/site1/wp-content/themes/my-theme/functions.php on line 278

Cách khắc phục:

Sử dụng cú pháp chính xác để sửa lỗi

Việc đầu tiên bạn phải làm là kiểm tra xem cú pháp trên dòng lệnh được thông báo có đúng cú pháp chưa. Khi gặp lỗi này bạn cần nhớ lại xem gần đây bạn đã dán một đoạn mã nào đó hay cập nhật một plugin cho website của mình hay không? Nhờ đó, bạn có thể đoán được lý do và vị trí dòng lệnh gặp lỗi để kịp thời khắc phục. Để khắc phục lỗi này bạn cần sửa lại mã lệnh cho đúng cú pháp. Thường thì các lỗi này là do thiếu dấu ngoặc hay dư thừa các ký tự khác.

Sử dụng FTP để sửa lỗi

Để chỉnh sửa lỗi Syntax Error, bạn cần phải chỉnh sửa lại mã lệnh cho đúng cú pháp. Bạn có thể loại bỏ đoạn mã gây lỗi hoặc sửa lại cho đúng. Thường thì những người mới phát hiện ra lỗi này vì nó gây lỗi cho toàn bộ trang web, làm cho họ không thể truy cập được. Nếu bạn dán các mã lệnh trong WordPress Dashboard bằng cách vào Appearance » Editor thì trang của bạn sẽ bị khóa. Vậy làm thế nào để có thể chỉnh sửa code? Chỉ có một cách duy nhất để truy cập tập tin bạn vừa chỉnh sửa là dùng FTP.

Sau khi cài đặt chương trình FTP, bạn kết nối nó với website của mình và tìm đến tập tin mà mình muốn chỉnh sửa. Trong trường hợp bạn quên mất tên tập tin mình muốn chỉnh sửa hãy xem lại thông báo lỗi.

3. Sửa lỗi Error Establishing a Database Connection trong WordPress

Thông báo lỗi này xuất hiện khi trang web của bạn không thể kết nối được đến cơ sở dữ liệu. Nếu bạn đã có nhiều kinh nghiệm sử dụng WordPress thì sẽ nhanh chóng khắc phục được lỗi này. Tuy nhiên nếu bạn là người mới thì việc khắc phục vấn đề này có vẻ hơi phức tạp, khó khăn.

Thường thì lỗi này xảy ra khi bạn nhập sai tên đăng nhập, mật khẩu hoặc sửa đổi các thông số trên cơ sở dữ liệu dẫn đến việc làm hư hỏng cơ sở dữ liệu khiến cho máy chủ không thể phản hồi được. Tuy nhiên thông thường lỗi này xảy ra khi bạn nhập sai thông tin đăng nhập.

Việc đầu tiên bạn cần phải làm là kiểm tra xem liệu lỗi này có xảy ra trên cả giao diện người dùng (front-end) và giao diện quản trị (back-end) hay không. Nếu lỗi trên xảy ra tương tự ở cả hai giao diện bạn tiến hành các bước tiếp theo. Còn nếu bạn nhận được một thông báo khác trên back-end ví dụ như: “One or more database tables are unavailable. The database may need to be repaired” bạn cần phải sửa chữa lại cơ sở dữ liệu của mình.

Bạn có thể thêm mã lệnh sau vào tập tin wp-config.php. Nhớ là chỉ thêm vào đầu tập tin thôi, không chỉnh sửa gì cả để tránh gây hại cho hệ thống.

define(‘WP_ALLOW_REPAIR’, true);

Đây là mã lệnh cho phép bạn sửa chữa cơ sở dữ liệu trong WordPress. Sau khi đã thêm mã lệnh và lưu lại bạn vào trang http://www.yoursite.com/wp-admin/maint/repair.php để sửa chữa cơ sở dữ liệu của mình.

reapair wordpress database

Sửa chữa cơ sở dữ liệu WordPress

Lưu ý là người dùng không cần phải đăng nhập để truy cập tính năng này một khi bạn đã thêm mã lệnh kia vào tập tin wp-config.php. Nguyên nhân là vì khi cơ sở dữ liệu bị hỏng thì người dùng không thể đăng nhập được. Vì vậy một khi bạn đã hoàn tất việc sửa chữa và tối ưu hóa cơ sở dữ liệu, hãy xóa mã lệnh kia khỏi tập tin wp-config.php ngay.

Nếu cách này không thể khắc phục lỗi trên, hãy tìm hiểu cách khắc phục tiếp theo.

Kiểm tra tập tin wp-config

Tập tin wp-config là tập tin quan trọng nhất trong quá trình cài đặt WordPress. Đây là nơi mà bạn thiết lập chi tiết các cho WordPress để kết nối đến cơ sở dữ liệu. Vì vậy hãy kiểm tra để chắc chắn rằng mọi thứ trong tập tin wp-config.php vẫn ổn và các thông tin giống như bên dưới:

define(‘DB_NAME’, ‘database-name’);
define(‘DB_USER’, ‘database-username’);
define(‘DB_PASSWORD’, ‘database-password’);
define(‘DB_HOST’, ‘localhost’);

Các thông tin trên chỉ là ví dụ vì tôi lấy các thông tin trên từ tập tin wp-config.php trên localhost của mình. Các giá trị đó phụ thuộc vào host mà bạn thuê.

Một số người cho biết họ đã khắc phục được lỗi này bằng cách thay localhost bằng địa chỉ IP. Địa chỉ IP trên localhost thường là 127.0.0.1. Ví dụ trên localhost được tạo bằng XAMPP tôi thay đổi localhost bằng địa chỉ IP như sau:

define(‘DB_HOST’, ‘127.0.0.1:8889’);

Sau khi kiểm tra, nếu mọi thức đều ổn thì nguyên nhân phát sinh lỗi này có thể đến từ máy chủ.

Kiểm tra máy chủ của bạn (MySQL Server)

Thường thì lỗi Error establishing database connection xảy ra khi website/blog của bạn có lưu lượng truy cập lớn khiến cho máy chủ của bạn bị quá tải, không xử lý kịp nhất là khi bạn dùng shared hosting. Trang web của bạn sẽ trở nên chậm chạp và một số người sẽ thấy xuất hiện thông báo lỗi này. Vì vậy tốt nhất là bạn nên liên lạc với nhà cung cấp dịch vụ để được hỗ trợ tốt nhất.

Nếu bạn muốn tự tay kiểm tra máy chủ MySQL của mình, bạn có thể dùng một số thủ thuật sau:

Kiểm tra các trang web khác nằm trên cùng máy chủ xem nó có phát sinh lỗi hay không. Nếu phát hiện lỗi tương tự thì vấn đề chắc chắn phát sinh là do máy chủ MySQL của bạn. Nếu bạn không có trang web nào khác trên hosting cũng đừng quá lo lắng. Bạn chỉ cần vào cPanel và thử truy cập vào phpMyAdmin và kết nối với cơ sở dữ liệu. Nếu kết nối thành công và có quyền quản trị, hãy tạo một tập tin và đặt tên là testconnection.php sau đó nhập hoặc dán đoạn mã bên dưới vào:

<?php
$link= mysql_connect(‘localhost’, ‘root’, ‘password’);
if(!$link) {
die(‘Could not connect: ‘. mysql_error());
}

echo ‘Connected successfully’;
mysql_close($link);
?>

Sử dụng username và mật khẩu của bạn để kết nối. Nếu kết nối thành công, có nghĩa là username của bạn có đủ quyền và có điều gì đó không đúng ở đây. Kiểm tra lại tập tin wp-config và đảm bảo mọi thứ đều chính xác.

Nếu bạn không thể kết nối vào cơ sở dữ liệu của mình thì vấn đề có lẽ phát sinh bởi máy chủ của bạn hoặc bạn không có đủ quyền truy cập. Bạn nên liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ hosting và cung cấp các thông tin cần thiết để họ tìm ra nguyên nhân, hỗ trợ cho bạn khắc phục lỗi này.

Các giải pháp khác

Lưu ý là có những giải pháp không phù hợp với bạn nếu bạn là người mới. Vì nó tiềm tàng một số rủi ro, cho nên nếu muốn thử nghiệm các giải pháp này hãy sao lưu dữ liệu để hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra đối với trang web của bạn.

Một số người nhận được thông báo cơ sở dữ liệu cần được sửa chữa. Nhưng sau khi sữa chữa cơ sở dữ liệu xong, các lỗi này vẫn không biến mất. Họ dùng nhiều cách để khắc phục lỗi nhưng đều không được. Và cuối cùng họ phát hiện ra rằng vấn đề nằm ở địa chỉ trang web. Nhưng rõ ràng là địa chỉ trang web đã được thay đổi nhưng nguyên nhân gây ra lỗi vẫn chưa thể khắc phục. Bằng cách vào phpMyAdmin để thực thi truy vấn SQL:

UPDATE wp_options SET option_value=’YOUR_SITE_URL’ WHERE option_name=’siteurl’

Hãy thay YOUR_SITE_URL bằng địa chỉ trang web của mình. Ví dụ: https://thanh1986t.com.

Lưu ý là tiền tố wp-options sẽ khác nếu bạn thay đổi tiền tố dữ liệu WordPress mặc định.

4. Cách khắc phục lỗi màn hình trắng chết chóc trong WordPress

WordPress White Screen of Death

Lỗi màn hình trắng chết chóc (White Screen of Death – WSOD) là một lỗi vô cùng khó chịu vì nó không hiển thị bất kỳ thông báo lỗi nào ngoài một màn hình trắng. Cũng bởi vì không có bất kỳ thông tin nào nên việc khắc phục sẽ rất khó khăn và mất thì giờ. Bạn chỉ có thể dùng phương pháp loại trừ để tìm ra nguyên nhân và khắc phục nó.

Nhưng thường thì nguyên nhân chính gây ra lỗi này là do cạn kiệt bộ nhớ giới hạn PHP. Nó cũng có thể xảy ra do quá trình cấu hình máy chủ. Đôi khi nó cũng có thể chỉ có người dùng mới nhìn thấy màn hình trắng chết chóc, còn bạn là người quản trị, bạn vẫn truy cập vào WordPress Dashboard một cách bình thường.

Để có thể khắc phục lỗi này một cách chính xác và triệt để, bạn có thể đọc lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi màn hình trắng chết chóc trong WordPress.

5. Cách khắc phục bài viết bị lỗi 404 trong WordPress

404 not found errors

Biểu hiện của lỗi này là khi người dùng truy cập một bài viết trên blog/website của họ, họ nhận được một trang với thông báo 404 Not Found.

Tuy nhiên người dùng vẫn có thể duyệt các phần còn lại trên blog/website của họ bao gồm cả khu vực quản trị WordPress.

Nguyên nhân chính gây ra lỗi này là do việc thiết lập permalinks trong WordPress.

Để khắc phục lỗi này, người dùng cần phải cấu hình lại các thiết lập permalinks của họ.

Bạn có thể xem lại bài viết Hướng dẫn khắc phục 404 Not Found cho WordPress site.

6. Khắc phục lỗi thanh bên nằm dưới nội dung trong WordPress

content below sidebar error

Một lỗi mà người mới thường hay gặp phải là thanh bên xuất hiện bên dưới nội dung mà lẽ ra nó phải nằm bên trái hoặc bên phải của nội dung. Nguyên nhân gây ra lỗi này thường là do WordPress Theme.

Khi người dùng thêm một đoạn code vào website của họ, có thể họ quên đóng thẻ div hoặc vô tình thêm một thẻ đóng div dẫn đến phá vỡ bố cục của WordPress Theme. Một nguyên nhân gây lỗi khác là do sử dụng chiều rộng không phù hợp trong mã CSS.

Để khắc phục lỗi này, bạn có thể xem lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi sidebar nằm dưới nội dung trong WordPress.

7. Khắc phục lỗi chữ trắng và lỗi nút trong trình biên tập WordPress

Đôi khi các nút trong trình biên tập của WordPress bỗng nhiên biến mất hoặc hiển thị khoảng trống thay cho nút.

Vấn đề này có thể xảy ra khi các chuỗi JavaScript không hoạt động. Nhưng nguyên nhân cũng có thể là do lỗi hoặc các tập tin của TinyMCE bị hỏng hoặc do xung đột với các plugin khác.

Để có thể khắc phục lỗi này, bạn có thể thực hiện theo các cách tôi liệt kê bên dưới:

Xóa bộ nhớ đệm trình duyệt

Cách đầu tiên bạn cần thử là xóa bộ nhớ đệm trình duyệt hoặc sử dụng trình duyệt mới. Vấn đề phát sinh có thể là do máy tính của bạn. Nếu cách này không thể khắc phục được sự cố, có thể vấn đề xảy ra đối với cài đặt của bạn.

Thay mã Script TinyMCE

Có phải vấn đề phát sinh sau khi bạn vừa cập nhật? Có thể lỗi phát sinh trong quá trình cập nhật. Hãy thử thay thế thư mục /wp-includes/js/tinymce/ bằng thư mục mới.

Sửa tập tin wp-config

Nếu hai thủ thuật trên vẫn không thể giúp bạn khắc phục được lỗi, bạn hãy mở tập tin wp-config.php và thêm đoạn code bên dưới vào:

define(‘CONCATENATE_SCRIPTS’, false);

8. Khắc phục lỗi cạn kiệt bộ nhớ giới hạn

WordPress Memory Exhausted Error

Dấu hiệu của lỗi này là một màn hình trắng chết chóc hoặc một thông báo lỗi như thế này:

Fatal error: Allowed memory size of 33554432 bytes exhausted (tried to allocate 2348617 bytes) in /home/username/public_html/site1/wp-includes/plugin.php on line xxx

Lỗi này xảy ra khi một đoạn mã hoặc plugin chiếm dụng làm cạn kiệt bộ nhớ đã cài đặt mặc định.

Để khắc phục lỗi này bạn có thể xem bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi cạn kiệt bộ nhớ trong WordPress.

9. Làm gì khi wp-admin bị khóa?

Đôi khi bạn sẽ gặp trường hợp bị khóa khi truy cập vào khu vực quản trị WordPress. Điều này có thể xảy ra khi bạn quên mật khẩu hoặc không thể truy cập vào email dùng để khôi phục mật khẩu.

Một plugin hoặc một đoạn code mã hóa kém cố thực hiện một số thay đổi trong khu vực quản trị cũng có thể dẫn đến tình trạng này. Bạn cũng có thể mất quyền truy cập vào khu vực quản trị WordPress nếu website của mình bị tấn công.

Vậy làm thế nào để truy cập vào khu vực quản trị WordPress khi bị khóa? Hãy đọc bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi không truy cập được vào khu vực quản trị trong WordPress.

10. Hướng dẫn khắc phục lỗi làm tươi/chuyển hướng trang đăng nhập WordPress

khắc phục lỗi làm tươi và chuyển hướng trang đăng nhập trong wordpress

Biểu hiện của lỗi này là khi người dùng truy cập và WordPress Dashboard, họ bị chuyển hướng trở về trang đăng nhập.

Nguyên nhân gây ra lỗi này là do thiết lập sai cấu trúc permalinks, lỗi tập tin .htaccess.

Bạn có thể tìm hiểu cách khắc phục lỗi này tại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi tự làm tươi/chuyển hướng trang đăng nhập WordPress.

11. Hướng dẫn khắc phục lỗi Upload ảnh trong WordPress

missing images

Đôi khi người dùng WordPress sẽ thấy tất cả các hình ảnh trên website của họ biến mất và hiển thị biểu tượng ảnh bị hỏng. Khi người dùng cố tải hình ảnh vào một bài viết bằng trình Media Upload, họ sẽ gặp phải lỗi này.

Tất cả các tập tin trong thư viện đa phương tiện sẽ xuất hiện với biểu tượng ảnh bị hỏng. Nguyên nhân gây ra lỗi này là do phân quyền truy cập tập tin và thư mục trong WordPress không chính xác. Ngoài ra còn có một số yếu tố khác gây ra lỗi này.

Bạn có thể tìm hiểu chi tiết cũng như cách khắc phục lỗi này tại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi upload hình ảnh trong WordPress.

12. Khắc phục các lỗi phổ biến đối với hình ảnh trong WordPress

Lỗi thường gặp đối với ảnh trong WordPress

Đối với người mới, việc tải ảnh lên WordPress site có thể sẽ có một số khó khăn. Có thể bạn sẽ không biết cách căn chỉnh, điều chỉnh kích thước, cắt ảnh hoặc hiển thị chúng trong một Gallery.

Đây không phải là lỗi trong WordPress, chỉ là do bạn chưa biết cách thao tác mà thôi. Bạn có thể tìm hiểu các thao tác đối với hình ảnh trong bài viết này.

13. Khắc phục lỗi “Are You Sure You Want to Do This” trong WordPress

are you sure you want error

Người dùng có thể gặp phải lỗi này trong khu vực quản trị của WordPress. Nguyên nhân chính gây ra lỗi này là do một plugin hoặc theme nào đó sử dụng không đúng thuộc tính Nonce.

Nonce là các khóa bảo mật đặc biệt được thêm vào URL khi thực hiện hành động quản trị trong WordPress. Đôi khi một plugin hoặc theme sử dụng không đúng thuộc tính này sẽ dẫn đến gây ra thông báo lỗi như trên.

Để biết cách khắc phục lỗi này, bạn có thể đọc lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi Are You Sure You Want to Do This trong WordPress.

14. Khắc phục lỗi Briefly Unavailable for Scheduled Maintenance Error trong WordPress

“Briefly Unavailable for Scheduled Maintenance”

Đôi khi việc cập nhật WordPress không hoàn thành đúng cách hoặc bị gián đoạn dẫn đến phát sinh lỗi “Briefly Unavailable for Scheduled Maintenance”.

Lỗi xảy ra là do trong quá trình cập nhật WordPress đặt website của bạn ở chế độ bảo trì. Nếu do một số nguyên nhân nào đó, quá trình cập nhật bị gián đoạn, WordPress vẫn sẽ đặt website của bạn ở chế độ bảo trì.

Lỗi này khóa toàn bộ website của bạn. Bạn không thể truy cập vào website dù bạn là khách hay người quản trị.

Để biết cách khắc phục lỗi này, bạn hãy đọc lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi “Briefly Unavailable for Scheduled Maintenance” trong WordPress.

15. Cách khắc phục lỗi WordPress không thể gửi email

Khắc phục lỗi email trong WordPress

Triệu chứng thường thấy của lỗi này là bạn không nhận được bất kỳ thông tin nào từ Form liên hệ hoặc email thông báo của WordPress từ website của mình.

Nguyên nhân gây lỗi thường là do nhà cung cấp dịch vụ web hosting vô hiệu hóa hoặc giới hạn module dùng để gửi email nhằm ngăn chặn việc lạm dụng tài nguyên trên máy chủ.

Để biết cách khắc phục lỗi này, bạn có thể xem lại bài viết Hướng dẫn khắc phục WordPress không thể gửi email.

16. Cách khắc phục lỗi RSS Feed trong WordPress

RSS Feed errors

Hầu hết các lỗi của RSS Feed trong WordPress là do định dạng kém. Bạn có thể thấy các lỗi thế này:

XML Parsing Error: XML or text declaration not at start of entity
Location: http://example.com/feed
Line Number 2, Column 1:

Tùy theo trình duyệt web mà bạn đang dùng, các lỗi RSS Feed có thể sẽ hiển thị khác nhau. Bạn cũng có thể nhìn thấy các thông báo lỗi khi truy cập nguồn cấp dữ liệu của mình trong trình duyệt.

Warning: Cannot modify header information – headers already sent by (output started at /home/username/example.com/wp-content/themes/twentysixteen/functions.php:433) in /home/username/example.com/wp-includes/pluggable.php on line 1228

WordPress xuất nguồn cấp dữ liệu dưới định dạng XML, đây là ngôn ngữ đánh dấu rất chặt chẽ. Vì vậy chỉ cần thiết một ngắt dòng hay một thẻ mở rộng cũng có thể phá vỡ nguồn cấp dữ liệu của bạn.

Để biết cách khắc phục các lỗi RSS bạn có thể xem lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi nguồn cấp dữ liệu RSS Feed trong WordPress.

17. Khắc phục lỗi 403 Forbidden trong WordPress

403 forbidden error

Mã lỗi 403 Forbidden xuất hiện khi máy chủ của bạn không cho phép truy cập vào một trang cụ thể nào đó. Đây là lý do tại sao lỗi này thường xuất hiện cùng với thông báo:

403 Forbidden – You don’t have permission to access ‘/’ on this server.
Additionally, a 403 Forbidden error was encountered while trying to use an ErrorDocument to handle the request.

Có nhiều kịch bản khác nhau khi bạn có thể nhìn thấy lỗi này.

Để biết cách khắc phục lỗi này bạn có thể đọc lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi 403 Forbidden trong WordPress.

18. Cách khắc phục lỗi Fix Error Too Many Redirects Issue trong WordPress

Lỗi này xảy ra do cấu hình chuyển hướng không đúng. Như chúng ta đã biết WordPress có cấu trúc URL rất thân thiện với SEO. Và các URL này được dùng cho chức năng chuyển hướng liên kết. Một số plugin WordPress phổ biến khác cũng sử dụng chức năng chuyển hướng.

Do thực hiện cấu hình sai trong một công cụ chuyển hướng nào đó, trang web của bạn có thể sẽ chuyển hướng liên tục. Tức là nó chuyển hướng người dùng đến một URL mới và URL này lại tiếp tục chuyển hướng về địa chỉ cũ.

Trong trường hợp này, trình duyệt web của người dùng sẽ bị kẹt giữa hai trang bởi vì vòng lặp chuyển hướng.

Để biết cách khắc phục lỗi chuyển hướng quá nhiều lần trong WordPress bạn có thể đọc lại bài viết này.

19. Hướng dẫn khắc phục lỗi “Upload: Failed to Write File to Disk” trong WordPress

Upload: Failed to Write File to Disk error

Có nhiều nguyên nhân gây ra lỗi này. Tuy nhiên nguyên nhân thường gặp nhất là do phân quyền không đúng.

Các tập tin và thư mục trên máy chủ của bạn đều được thiết lập phân quyền. Máy chủ web của bạn kiểm soát quyền truy cập dựa trên các phân quyền này.

Nếu một thư mục không được phân quyền chính xác, bạn sẽ không thể thực hiện tác vụ ghi. Có nghĩa là bạn không thể tạo mới hoặc thêm các tập tin vào thư mục đó.

Nếu bạn cố upload hình ảnh hoặc các tập tin đa phương tiện khác từ khu vực quản trị WordPress, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi “Upload: Failed to Write File to Disk”.

Để biết cách khắc phục lỗi “Upload: Failed to Write File to Disk”, bạn hãy đọc bài viết này.

20. Hướng dẫn khắc phục lỗi “This site ahead contains harmful programs” trong WordPress

Google đánh dấu một website với cảnh báo này nếu họ phát hiện các đoạn mã đáng ngờ có chứa mã độc hoặc Trojan. Đôi khi nguyên nhân gây ra lỗi này cũng có thể là do website của bạn bị tấn công và dùng làm nơi phát tán mã độc.

Và một lý do nữa là website của bạn có chứa các quảng cáo của các mạng lưới kém chất lượng. Các mạng lưới này hiển thị các quảng cáo với đường link dẫn đến các trang web có chứa mã độc.

Để khắc phục lỗi này, bạn hãy đọc lại bài viết Hướng dẫn xử lý lỗi “This site ahead contains harmful programs” trong WordPress.

21. Hướng dẫn khắc phục lỗi Schedule Post trong WordPress

schedule post

WordPress có một tính năng rất tuyệt vời cho phép bạn xuất bản bài viết tự động theo lịch trình. Hầu hết các blogger rất tin tưởng khi sử dụng tính năng này để đăng bài  theo lịch.

Tuy nhiên đôi khi do một số nguyên nhân nào đó, WordPress bị lỗi Schedule Post. Nếu bạn gặp phải lỗi này nhiều lần, hãy khắc phục nó ngay.

Việc bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin WP Missed Schedule. Plugin này sẽ giúp bạn khắc phục lỗi Schedule Post trong WordPress.

22. Hướng dẫn khắc phục lỗi Fatal Error: Maximum Execution Time Exceeded trong WordPress

hướng dẫn sửa lỗi “Fatal Error Maximum Execution Time Exceeded” trong WordPress

WordPress được xây dựng dựa trên ngôn ngữ lập trình PHP. Để máy chủ web không bị lạm dụng, một giới hạn thời gian thực thi kịch bản PHP đã được thiết lập.

Một số nhà cung cấp dịch vụ WordPress hosting thiết lập giá trị này cao, trong khi một số khác thiết lập thời gian này thấp hơn. Khi một mã kịch bản đạt đến giới hạn thời gian thực thi, lỗi Fatal Error: Maximum Execution Time Exceeded sẽ xuất hiện.

Để biết cách khắc phục lỗi Fatal Error: Maximum Execution Time Exceeded, bạn hãy đọc lại bài viết này.

23. Hướng dẫn khắc phục lỗi Facebook không hiển thị ảnh Thumbnail

Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến cho Facebook không thể chọn đúng ảnh Thumbnail để hiển thị cho bài viết mà bạn chia sẻ. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do có nhiều ảnh được thiết lập trong thẻ og:image, nhưng ảnh đại diện của bạn lại nhỏ hơn các ảnh còn lại.

Facebook sử dụng các thẻ Open Graph (OG) và một số plugin tự động thêm chúng vào website của bạn để ngăn ngừa lỗi hiển thị ảnh thumbnail.

Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân khác như: bộ nhớ đệm của plugin, CDN, lỗi open graph…Thật sự rất khó để tìm nguyên nhân gây ra lỗi bởi vì không có thông báo cụ thể nào được hiển thị khi dùng công cụ gỡ rối.

Vậy làm thế nào để khắc phục lỗi này. Để tìm hiểu cách sửa lỗi, bạn hãy đọc lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi Facebook không hiển thị ảnh Thumbnail.

24. Hướng dẫn khắc phục lỗi đăng xuất liên tục trong WordPress

Hướng dẫn khắc phục lỗi liên tục đăng xuất trong WordPress

Nếu bạn sử dụng nền tảng WordPress để viết blog thì có thể bạn đã gặp phải lỗi đăng xuất liên tục. Khi đang viết bài, chèn ảnh thì bỗng nhiên bạn bị đăng xuất khỏi WordPress Dashboard. Đây là một lỗi gây ức chế và bực mình vì bạn không thể thực hiện các thay đổi trên website của mình. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra lỗi này và cách khắc phục như thế nào? Để biết cách sửa lỗi, bạn hãy đọc lại bài viết này.

25. Hướng dẫn khắc phục lỗi Mixed Content trong WordPress

SSL security

Nguyên nhân gây ra lỗi Mixed Content là do thiết lập sai HTTPS/SSL trên WordPress site. Nó không gây ảnh hưởng gì đến tính năng của website của bạn nhưng nó có thể tác động xấu đến SEO và trải nghiệm người dùng.

Về cơ bản nếu một website sử dụng SSL, thì tất cả các tài nguyên đều phải được tải bằng địa chỉ URL là HTTPS. Website của bạn có thể đang chứa các liên kết sử dụng giao thức HTTP. Đây là nguyên nhân gây ra lỗi nội dung hỗn hợp vì các tài nguyên đó không được tải bằng giao thức bảo mật.

Để khắc phục lỗi này, bạn cần tìm tài nguyên nào được tải bằng giao thức không bảo mật sau đó chỉnh sửa URL của nó. Bạn có thể sửa lỗi bằng cách sử dụng plugin hoặc thực hiện một cách thủ cộng. Hãy đọc lại bài viết này để biết cách sửa lỗi.

26. Hướng dẫn khắc phục lỗi nút Add Media không hoạt động trong WordPress

Hướng dẫn khắc phục lỗi nút Add Media không hoạt động

Nút Add Media trong WordPress sử dụng JavaScript để thực thi thư viện Media và trình Upload. Tuy nhiên đôi khi một plugin hoặc theme mã hóa kém có thể gây xung đột ngăn cản JavaScript hoạt động.

Theo mặc định, WordPress sẽ tải tất cả các scripts và stylesheet cần sử dụng bằng cách kết hợp các yêu cầu. Điều này được thực hiện trong khu vực quản trị WordPress nhằm cải thiện tốc độ và hiệu suất.

Trình chỉnh sửa bài viết của WordPress sử dụng mã JavaScript cho tất cả các nút. Tất nhiên là có cả nút Add Media. Xung đột giữa các plugin/theme có thể ngăn không cho nút Add Media hoạt động.

Để biết cách khắc phục lỗi nút Add Media không hoạt động trong WordPress bạn hãy đọc lại bài viết này.

27. Hướng dẫn khắc phục lỗi 502 Bad Gateway trong WordPress

Hướng dẫn xử lý lỗi 502 bad gateway

Lỗi 502 Bad Gateway xảy ra khi máy chủ lưu trữ WordPress của bạn nhận được phản hồi không hợp lệ đối với yêu cầu truy cập trang.

Lỗi 502 Bad Gateway là một trong những lỗi thường gặp nhất trong WordPress. Có nhiều nguyên nhân gây ra lỗi này và các máy chủ khác nhau thông báo lỗi cũng khác nhau.

Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra lỗi 502 Bad Gateway là khi máy chủ mất quá nhiều thời gian để phản hồi yêu cầu của bạn. Sự chậm trễ này có thể là một trục trặc tạm thời do lưu lượng truy cập cao, tài nguyên máy chủ thấp. Nó cũng có thể là do một theme hoặc plugin được mã hóa kém. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, nó cũng có thể xảy ra do cấu hình sai máy chủ. [Khắc phục lỗi 502 Bad Gateway]

28. Hướng dẫn khắc phục lỗi 503 Service Unavailable trong WordPress

lỗi 503 Service Unavailalbe trong WordPress

Lỗi này là một trong các mã trạng thái HTML thường gặp. Nó có nghĩa là máy chủ web của bạn hiện không hoạt động. Nguyên nhân chủ yếu gây ra lỗi này phần lớn là do máy chủ quá bận hoặc trang web đang trong quá trình bảo trì.

Như chúng ta đã biết mỗi nhà cung cấp dịch vụ hosting cấp một tài nguyên nhất định cho mỗi tài khoản. Đối với các website sử dụng Shared Hosting, tài nguyên cung cấp rất giới hạn. Vì vậy nếu website của bạn sử dụng vượt mức tài nguyên được cấp, nó sẽ gây ra lỗi.

Nếu nguyên nhân gây ra lỗi là do website ngốn nhiều tài nguyên hoặc trục trặc trên máy chủ hay do tấn công DDoS, nó sẽ tự động biến mất trong vài phút.

Nếu lỗi không tự động biến mất, bạn cần phải khắc phục nó ngay. [Cách khắc phục lỗi 503 Service Unavailable trong WordPress]

29. Hướng dẫn khắc phục lỗi 504 Gateway Timeout trong WordPress

Hướng dẫn khắc phục lỗi 504 gateway timeout

Nguyên nhân gây ra lỗi 504 Gateway Timeout thường là khi máy chủ không thể kết nối với máy chủ ngược tuyến để hoàn thành yêu cầu trong một giới hạn thời gian.

Ví dụ: Nếu bạn sử dụng tường lửa web và nó không thể kết nối với máy chủ WordPress của bạn, lỗi 504 Gateway Timeout sẽ xuất hiện.

Trang báo lỗi sẽ xuất hiện và hiển thị thông điệp khác nhau tùy thuộc vào công ty cung cấp dịch vụ hosting, máy chủ proxy, hoặc trình duyệt mà bạn đang dùng.

Để biết các khắc phục lỗi này, bạn hãy đọc lại bài viết Hướng dẫn khắc phục lỗi 504 Gateway Timeout trong WordPress.

30. Hướng dẫn khắc phục lỗi WordPress Failed to Open Stream trong WordPress

hướng dẫn khắc phục lỗi failed to open stream trong wordpress

Lỗi này xảy ra khi WordPress không thể tải các tập tin được đề cập trong một đoạn code. Khi lỗi này xảy ra, có lúc WordPress tiếp tục tải trang web và hiển thị cảnh báo. Nhưng có lúc WordPress lại hiển thị thông báo lỗi nghiêm trọng và không hiển thị bất kỳ thông báo nào.

Trong mỗi trường hợp khác nhau, nguyên nhân gây ra lỗi  Failed to Open Stream sẽ xuất hiện phía sau nó. Ví dụ: Không đủ quyền truy cập, thư mục hoặc tập tin không tồn tại…

Các thông báo lỗi sẽ khác nhau tùy theo vị trí và lý do gây lỗi trong đoạn code. Nó cũng sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích giúp bạn biết cách khắc phục lỗi này.

Để biết cách khắc phục lỗi này, bạn hãy tham khảo bài viết [Hướng dẫn khắc phục lỗi WordPress Failed to Open Stream trong WordPress]

31. Hướng dẫn khắc phục lỗi 429 trong WordPress

Nguyên nhân chính gây ra lỗi này là khi người dùng, các con bọ, hoặc một tập lệnh thực hiện quá nhiều truy vấn đến máy chủ. Máy chủ web buộc phải đưa ra giải pháp nhằm ngăn ngừa các cuộc tấn công DDOS trên website.

Tuy nhiên nếu không được cấu hình chính xác, máy chủ web có thể ngăn chặn các công cụ tìm kiếm hoặc các APIs “hợp pháp”. Việc này bất ngờ làm phát sinh lỗi trên website của bạn.

Một nguyên nhân khác là khi một mã lệnh trên website của bạn thực hiện nhiều truy vấn đến các website khác hoặc một dịch vụ đang sử dụng các hàm APIs. Trong trường hợp này, API sẽ phản hồi trở lại với một thông báo lỗi 429 Too Many Requests.

Để khắc phục lỗi này, bạn cần tìm chính xác tác nhân gây lỗi. Bạn hãy đọc lại bài viết [Cách sửa lỗi 429 Too Many Requests trong WordPress] để biết cách sửa lỗi.

Trên đây là các lỗi thường gặp trong WordPress. Tôi hy vọng bài viết sẽ giúp bạn biết cách khắc phục các lỗi này nếu không may nó xảy ra trên website của bạn.

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, đừng quên Like và Share.

Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết tiếp theo./.

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận