Hướng dẫn khắc phục lỗi Internal Server Error trên WordPress site

Bạn đang gặp phải lỗi Internal Server Error trên website WordPress của mình? Internal Server Error hay lỗi 500 là một trong những lỗi phổ biến của WordPress. Điều đó có nghĩa là không riêng gì bạn gặp phải lỗi khó chịu này, mà có rất nhiều người cũng đã gặp, đang gặp và sẽ gặp lỗi này giống như bạn. Vì lỗi này nó không hiện ra bất kỳ thông báo nào nên nếu bạn là người mới có lẽ bạn sẽ rất ức chế. Ức chế là phải rồi vì xảy ra lỗi mà không biết nguyên nhân thì làm thế nào biết cách để mà khắc phục? Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ cách khắc phục lỗi Internal Server Error trong WordPress một cách hiệu quả.

Nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error trong WordPress

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error trong WordPress. Nó có thể xảy ra với bất kỳ trang web nào chạy trên máy chủ web. Do tính chất chung của lỗi này, nên chủ sở hữu của website sẽ không biết được chính xác đâu là nguyên nhân gây ra lỗi.

Việc bạn hỏi cách sửa lỗi Internal Server Error trong WordPress cũng giống như việc bạn yêu cầu bác sỹ chữa cho bạn khỏi đau mà không biết đau ở chỗ nào.

Thường thì các chức năng của WordPress Theme và Plugin là nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error trong WordPress. Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như: hư hỏng tập tin .htaccess, giới hạn bộ nhớ PHP, lỗi phân quyền, do các bản cập nhật WordPress…

Vì vậy rà soát lại các thay đổi mà bạn đã thực hiện trên blog/website của mình trước khi xảy ra lỗi. Hãy nhớ chính xác những thay đổi nào có khả năng làm cho WordPress site của bạn ngưng hoạt động. Một khi đã biết những thay đổi đó thì khả năng giải quyết, khắc phục lỗi sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

Đôi khi lỗi Internal Server Error chỉ xảy ra khi bạn cố truy cập vào khu vực quản trị WordPress của mình. Tức là các phần khác vẫn hoạt động tốt.

Nhưng trước khi đi vào tìm hiểu các nguyên nhân gây ra lỗi và khắc phục nó, việc quan trọng đầu tiên mà bạn cần phải làm đó là sao lưu dữ liệu WordPress của mình.

Sao lưu website của bạn

Vì không biết chính xác đâu là nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error nên chúng ta sẽ dùng phương pháp rà soát, loại trừ cho đến khi tìm ra nguyên nhân gây lỗi. Chúng ta sẽ thử các cách khác nhau trên website của mình. Và chẳng ai có thể đảm bảo rằng mọi việc luôn suông sẻ. Vì thế hãy sao lưu dữ liệu cho WordPress site của bạn trước để nếu gặp sự cố chúng ta có thể dễ dàng phục hồi dữ liệu cho nó. Tránh trường hợp “Nhử gà mất luôn nắm thóc”.

Tạo một bản sao lưu dữ liệu cho WordPress site của bạn tương đối dễ dàng. Dưới đây là các tùy chọn nhanh mà bạn có thể sử dụng để sao lưu dữ liệu cho trang web của mình.

Tùy chọn sao lưu dữ liệu bằng cPanel

Bạn có thể sử dụng bảng điều khiển cPanel trong tài khoản hosting của mình để tạo bản backup dữ liệu cho WordPress site.

Việc đầu tiên bạn cần làm là đăng nhập vào khu vực quản trị cPanel của mình. Hầu hết các cPanel hiện nay đều cung cấp tính năng backup dữ liệu. Trong bài viết này tôi dùng cPanel của Hawkhost để minh họa (vì tôi đang dùng hosting của Hawkhost). Nếu bạn dùng hosting của công ty khác mọi thứ cũng khá là giống nhau. Nếu bạn không tìm thấy được các tùy chọn dùng để backup dữ liệu, bạn hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ hosting để được hỗ trợ.

Trong cPanel bạn tìm đến phần FILES sau đó nhấp vào biểu tượng backup dữ liệu.

backup in cpanel

Tùy chọn Backup chứa các bản backup mà bạn đã thực hiện trước đó. Backup Wizard là trình hướng dẫn backup dữ liệu cho website của bạn.

Ngoài ra, nếu bạn sử dụng giao thức FTP để truy cập vào trang web của mình, bạn có thể trực tiếp bản sao lưu về máy tính của mình.

Sử dụng plugin để backup dữ liệu cho WordPress site

updraftplus plugin

Nếu bạn muốn sử dụng một phương pháp đơn giản hơn để backup dữ liệu cho WordPress site của mình, bạn có thể sử dụng plugin UpdraftPlus để sao lưu dữ liệu của mình.

UpdraftPlus là một trong những plugin dùng để sao lưu và phục hồi dữ liệu tốt nhất dành cho WordPress. Nó cho phép bạn lên lịch để tự động sao lưu. Và nó cũng cho phép bạn phục hồi dữ liệu trang web của mình.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách sử dụng plugin UpdraftPlus để sao lưu và phục hồi dữ liệu tại đây.

Sau khi đã hoàn thành việc backup dữ liệu chúng ta hãy cùng sử dụng phương pháp loại trừ để tìm nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error.

Tìm nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error

Nhớ lại các thay đổi mà bạn đã thực hiện gần đây trong WordPress

Khi bạn đã sẵn sàng tiến hành tìm nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error, hãy nhớ lại xem bạn đã thực hiện những thay đổi nào trước khi lỗi Internal Server Error phát sinh?

Các thay đổi đó có thể là cài đặt một plugin mới, thay đổi WordPress Theme hay sửa đổi các tập tin quan trọng của WordPress.

Hãy nhớ lại các thay đổi mà bạn áp dụng gần đây nhất. Bạn có cập nhập một WordPress Theme hay Plugin không?

Có thể bạn đã cài đặt hoặc cập nhật cho một plugin. Trước khi cài đặt hoặc cập nhât, website của bạn vẫn hoạt động tốt. Nhưng sau khi cài đặt, cập nhật lỗi 500 Internal Server Error lại xảy ra. Nếu bạn biết chính xác đó là theme hoặc plugin nào thì việc khắc phục lỗi sẽ rất nhanh chóng.

Nếu không nhớ chính xác các thay đổi nào gây ra lỗi, chúng ta hãy thực hiện các giải pháp khác.

Các nguyên nhân có thể gây ra lỗi Internal Server Error

Như đã đề cập ở trên khó có thể xác định chính xác đâu là nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error.

Dưới đây là danh sách các nguyên nhân có xác suất cao gây ra lỗi Internal Server Error:

  • Vấn đề WordPress themes.
  • Xung đột WordPress plugins.
  • Giới hạn bộ nhớ PHP.
  • Hỏng tập tin .htaccess
  • Vấn đề ở máy chủ lưu trữ web.

Chúng ta hãy cùng rà soát từng nguyên nhân một để có cái nhìn sơ lược về nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error cũng như cách xử lý các nguyên nhân gây ra lỗi.

Về cơ bản chúng ta phải dùng phép thử để tìm giải pháp khắc phục lỗi Internal Server. Nếu bạn có cảm giác rằng mình biết nguyên nhân gây ra lỗi, hãy thử nó trước. Nếu thành công thì thôi, còn không được thì tiếp tục thử các cách tiếp theo.

1. Vấn đề WordPress Themes

WordPress Theme làm cho WordPress site của bạn trông chuyên nghiệp và bắt mắt, nhưng nó cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây ra lỗi 500 hoặc lỗi Internal Server Error. Do đó bạn cần phải tắt tất cả các WordPress Theme đã cài đặt trừ các Theme mặc định.

Để tắt các Theme, bạn có thể sử dụng hai cách là FTP Client – Filezilla và cPanel File Manager.

Dùng FTP Client – Filezilla

Để tắt các Theme, bạn chỉ cần đăng nhập vào trình máy khác FTP, sau đó truy cập vào thư mục cài đặt WordPress Theme của mình. Đường dẫn của nó là public_html > wp-content > themes.

Khi bạn đã truy cập vào thư mục cài đặt Theme, giờ bạn có thể lần lượt thay đổi tên của từng theme. Đổi tên cho themes trong Filezilla rất đơn giản, bạn chỉ cần nhấp chuột phải lên themes và chọn tùy chọn “Rename” là được.

Bạn có thể thay đổi tên của Theme thành bất kỳ tên nào mà mình dễ nhớ. Tuy nhiên theo ý kiến của tôi bạn nên để tên nó như cũ và thêm vào hậu tố _cũ. Nếu như không nó không phải là nguyên nhân gây ra lỗi, bạn chỉ cần xóa hậu tố này là xong.

Sử dụng cPanel File Manager

Ngoài cách trên, bạn còn có thể sử dụng File Manager trong cPanel của mình để truy cập vào thư mục cài đặt WordPress Theme. Tìm đến phần FILES sau đó nhấp vào biểu tượng File Manager.

cpanel file manager

Màn hình File Manager sẽ hiển thị trong một Tab mới trên trình duyệt. Bạn truy cập vào thư mục cài đặt WordPress Theme của mình theo đường dẫn public_html > wp-content > themes.

Tiến hành đổi tên lần lượt cho các Theme trừ các theme mặc định.

rename wordpress theme

Không đổi tên các WordPress Theme mặc định. Việc đổi tên các Theme này có thể sẽ làm cho trang của bạn phát sinh thêm lỗi. Vì bạn cần phải có ít nhất một WordPress Theme để đảm bảo trang web của mình có thể hoạt động được. Thường thì các WordPress Theme mặc định lấy tên theo năm hiện tại như: twentyseventeen.

Mỗi khi tắt một theme, bạn hãy làm tươi lại trang web của mình để kiểm tra thử lỗi đã được khắc phục hay chưa. Nếu giải pháp này hiệu quả bạn có thể dừng tại đây, không cần đọc các phần tiếp theo.

2. Lỗi Internal Server Error do xung đột plugin

Nếu giải pháp trên không thể giúp bạn khắc phục lỗi Internal Server Error, thì nguyên nhân gây ra lỗi này có thể là do một plugin nào đó. Hoặc nguyên nhân gây lỗi cũng có thể là do các plugin xung đột với nhau.

Tiếc là chúng ta không có cách nào để có thể biết chính xác plugin nào đã gây ra lỗi Internal Server Error.

Vì thế chúng ta cần phải tắt tất cả các plugin, sau đó bật lần lượt từng cái một.

Để biết cách tắt tất cả các plugin trong WordPress, bạn hãy đọc lại bài viết này.

rename plugins

Sau khi đã tắt tất cả các plugin, nếu lỗi Internal Server Error biến mất thì chắc chắn rằng một trong các plugin bạn đã cài là nguyên nhân gây ra lỗi.

Giờ bạn cần truy cập vào khu vực quản trị WordPress của mình sau đó lần lượt kích hoạt từng plugin một để tìm ra plugin gây lỗi. Sau khi tìm ra, hãy gở bỏ plugin này và gửi thông báo đến cho tác giả của plugin. Bạn có thể tìm plugin có cùng tính năng để thay thế cho plugin vừa gỡ bỏ.

3. Tăng bộ nhớ giới hạn PHP

Đôi khi nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Error là do thiếu bộ nhớ PHP. Nếu bạn chỉ nhìn thấy lỗi Internal Server Error khi cố truy cập vào khu vực quản trị WordPress hoặc upload hình ảnh bạn cần tăng bộ nhớ giới hạn.

Giả sử bạn không có tập tin php.ini trên máy chủ của mình, bạn hãy sử dụng Notepad và tạo một tập tin trống và đặt tên cho nó là ini.php. Thêm dòng code memory_limit=64; này vào tập tin như hình bên dưới.

create php_ini

Lưu tập tin lại sau đó sử dụng FTP hoặc File Manager upload lên thư mục cài đặt WordPress site của bạn. Làm tươi trang web của bạn để xem thử mọi thứ có hoạt động tốt hay không.

Nếu nó không hoạt động bạn có thể thử tăng bộ nhớ lên 128, 256 và làm tươi trình duyệt để xem thử lần nữa.

Nếu trên thư mục gốc cài đặt WordPress của bạn đã có tập tin ini.php, bạn chỉ cần mở nó lên sửa giá trị bộ nhớ sau đó lưu lại là xong.

Một số người sau khi tăng kích thước bộ nhớ nói rằng họ đã khắc phục vấn đề trên trang quản trị của họ. Nếu tăng bộ nhớ có thể khắc phục vấn đề thì bạn chỉ là đang tạm thời khắc phục nó mà thôi. Bạn cần phải tìm ra nguyên nhân là chiếm dụng tài nguyên, làm cạn kiệt bộ nhớ. Và nguyên nhân đó có thể là do một plugin được code kém hoặc do một tính năng nào đó của WordPress Theme. Bạn cần liên hệ với công ty cung cấp dịch vụ hosting để kiểm tra nhật ký trên máy chủ để chẩn đoán vấn đề một cách chính xác, để tốn thời gian.

Nếu việc tăng bộ nhớ giới hạn vẫn không giúp bạn khắc phục được vấn đề, bạn cần phải thử các giải pháp tiếp theo.

4. Tập tin .htaccess bị hỏng

Nguyên nhân gây ra lỗi tiếp theo có thể là do tập tin .htaccess bị hư hỏng. Tập tin này có thể được tìm thấy trong thư mục gốc cài đặt WordPress cùng với các tập tin quan trọng khác.

Bạn chỉ cần nhấp chuột phải lên tập tin này sau đó chọn Rename để đổi tên nó thành .htaccess_old.

rename htaccess

Làm tươi trang web của bạn, và nếu nó hoạt động, bạn hãy truy cập vào WordPress Dashboard sau đó nhấp vào Settings » Permalinks.

Bên dưới tùy chọn Permalinks, bạn chỉ cần nhấp vào nút Save Changes để cập nhật permalinks mà không cần phải thực hiện bất kỳ thao tác nào cả. WordPress sẽ tạo mới cho bạn một tập tin .htaccess với các thông số chính xác đảm bảo rằng bạn sẽ không gặp phải lỗi 404.

permalinks optical

Nếu cách này vẫn không thể giúp bạn giải quyết vấn đề, bạn hãy tiếp tục đọc bài viết này để tìm được cách phù hợp.

5. Upload lại nhân WordPress

Bạn có thể upload lại các tập tin quan trọng của WordPress để xem thử có thể khắc phục lỗi hay không. Điều này sẽ không làm mất các thông tin của bạn, nhưng nó có thể giải quyết vấn đề trong trường hợp các tập tin quan trọng của WordPress bị hư hỏng.

Trước tiên bạn cần truy cập vào trang chủ của WordPress.org, sau đó nhấp vào nút Get WordPress để tải WordPress về máy tính của mình.

get wordpress

Giải nén tập tin vừa tải về bạn sẽ nhìn thấy thư mục wordpress. Tiếp theo bạn cần sử dụng FTP để kết nối đến website WordPress của mình. Sau khi kết nối, truy cập vào thư mục gốc của WordPress site. Tại đây bạn sẽ nhìn thấy các thư mục wp-admin, wp-includes, wp-content ở bên trong.

Ở cột bên trái của Filezilla, bạn mở thư mục wordpress đã giải nén trên máy tính của mình. Giờ bạn cần chọn 02 thư mục là  wp-includes và wp-admin. Sau đó nhấp chuột phải và chọn Upload.

upload wordpress core

Trình máy khách FTP của bạn sẽ chuyển các thư mục này đến máy chủ web của bạn. Nó sẽ hỏi bạn liệu có muốn lưu đè dữ liệu hay không. Chọn  ‘Overwrite’ và sau đó chọn thêm ‘Always use this action’.

overwritefiles

Giờ trình máy khách FTP của bạn sẽ thay thế các tập tin cũ của WordPress bằng các tập tin mới mà bạn vừa copy. Nếu các tập tin quan trọng của WordPress bị hư, cách này có thế giúp bạn khắc phục vấn đề.

6. Thay đổi phiên bản PHP đang sử dụng

Một số plugins và scripts trong WordPress chỉ tương thích với một phiên bản PHP nhất định. Nếu không tương thích sẽ xuất hiện lỗi 500 hoặc lỗi Internal Server Error. Bạn có thể thử đổi phiên bản PHP để xem lỗi có liên quan đến vấn đề tương thích phiên bản PHP hay không. Việc này có thể được thực hiện dễ dàng đối với cPanel của Hawkhost.

Bạn chỉ cần tìm đến phần SOFTWARE, sau đó nhấp vào biểu tượng Select PHP Version.

select php version

Chọn phiên bản PHP thích hợp sau đó nhấp vào nút Save để lưu lại. Nếu cách này cũng vẫn chưa thể khắc phục lỗi Internal Server Error, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sau cùng.

7 .Hỏi nhà cung cấp dịch vụ hosting

Nếu tất cả các giải pháp trên đều không thể giúp bạn khắc phục lỗi Internal Server trên WordPress site của mình, lúc này bạn cần phải tìm kiếm thêm các sự hỗ trợ khác. Hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ hosting của bạn để họ theo dõi nhật ký máy chủ và chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra lỗi này trên trang của bạn.

Có thể bạn đã sử dụng vượt mức cho phép của gói hosting mà bạn đang thuê khi mà website của bạn đã ngày càng phát triển. Và bạn đã sử dụng vượt mức các thông số kỹ thuật mà họ đã phân bổ cho gói hosting của bạn. Lúc này họ sẽ tư vấn cho bạn những điều cần thiết để bạn có thể nâng cấp gói hosting của mình.

Tôi hy vọng các giải pháp trên sẽ giúp bạn có thể xử lý lỗi Internal Server Error trên website WordPress của mình.

Bạn đã sử dụng bao nhiêu cách ở trên và nó có hiệu quả? Hoặc bạn vừa phát hiện được một cách hiệu quả nào khác để khác phục lỗi này. Hãy chia sẻ với tôi bằng cách để lại bình luận ở bên dưới bài viết.

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích đừng quên Like và Share.

Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết tiếp theo./.

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận

Plugins Themes Thủ thuật
Hướng dẫn thêm icon vào menu điều hướng trong WP
Hướng dẫn thêm icon vào menu điều hướng WordPress
Hướng dẫn thêm menu điều hướng cho wordpress site
Hướng dẫn thêm menu điều hướng trong WordPress
15 .htacess snippet hay
15 .htaccess snippet hữu ích cho WordPress site
Keyword Research SEO Offpage SEO Onpage
Từ khoá và website của bạn
Xây dựng Website chuẩn SEO
Xây dựng Website chuẩn SEO
Hướng dẫn chi tiết WordPress SEO
Hướng dẫn chi tiết WordPress SEO cho người mới
Ajax Bootstrap HTML/CSS JavaScript Joomla jQuery PHP/MySQL
Cách đặt tên miền
Tên miền là gì? Cách chọn tên miền cho blog WordPress
Thay đổi tên miền cho website wordpress
Hướng dẫn thay đổi tên miền cho website WordPress
Sự khác nhau giữa tên miền và Web Hosting
Sự khác nhau giữa tên miền và Web Hosting
Amazon Nichesite Google Adsense Product Lauch Social Marketing Viết Blog Youtube Partner
Thêm Google Adsense vào trang web WordPress
Hướng dẫn thêm Google Adsense vào trang web WordPress
Hướng dẫn đăng ký tài khoảnClickbank khi bị chặn ở Việt Nam
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Clickbank khi bị chặn tại Việt Nam
Kiếm tiền từ blog WordPress
Kiếm tiền từ blog WordPress như thế nào?