Hướng dẫn dùng phpMyAdmin để quản lý cơ sở dữ liệu WordPress

Như chúng ta đã biết WordPress được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Để sử dụng WordPress, bạn không cần phải học và tìm hiểu về PHP hoặc MySQL. Tuy nhiên nếu bạn có kiến thức nền tảng của PHP hoặc MySQL bạn có thể dễ dàng khắc phục các sự cố cũng như hiểu biết thêm về cách thức hoạt động của WordPress. Trong bài viết này tôi sẽ giải thích cách WordPress sử dụng cơ sở dữ liệu trong các bảng mặc định. Tôi cũng sẽ chia sẻ cách quản lý cơ sở dữ liệu WordPress bằng cách dùng phpMyAdmin để tạo bảng sao lưu, tối ưu hóa cơ sở dữ liệu.

Cách WordPress sử dụng cơ sở dữ liệu

WordPress sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP để lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu. Thông tin lưu trữ trong WordPress bao gồm: bài viết, trang, bình luận, chuyên mục, thẻ, custom field, người dùng và các tùy chọn khác như Site URLs.

Khi cài đặt WordPress lần đầu tiên, nó yêu cầu bạn cung cấp Database Name, Username, Password, Database Host, Table Prefix. Các thông tin này được lưu trữ trong tập tin cấu hình (wp-config.php).

install wordpress screen

Trong quá trình cài đặt, WordPress sử dụng các thông tin mà bạn cung cấp để tạo các bảng và lưu trữ dữ liệu cài đặt mặc định trong các bảng đó. Sau khi cài đặt, WordPress chạy các truy vấn đến cơ sở dữ liệu này để tạo các trang HTML cho blog/website của bạn.

Tìm hiểu các bảng trong cơ sở dữ liệu WordPress

Mỗi cài đặt WordPress có 11 bảng mặc định trong cơ sở dữ liệu. Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu chứa dữ liệu các phần, tính năng, chức năng khác nhau. Nhìn vào cấu trúc của các bảng này, bạn có thể dễ dàng hiểu được vị trí các phần khác nhau của trang web được lưu trữ.

Lưu ý: wp_ là tiền tố của cơ sở dữ liệu mà bạn chọn trong suốt quá trình cài đặt. Nó có thể khác đối với các blog/website.

wp_commentmeta: Bảng này chứa các thông tin về các bình luận trên blog/website của bạn. Bảng này có 4 trường: meta_id, comment_id, meta_key, và meta_value. Mỗi meta_id quan hệ đến một comment_id. Một ví dụ về thông tin meta của bình luận là trạng thái của các bình luận (được phê duyệt, đang chờ xử lý, xóa…).

wp_comments: Bảng này dùng để chứa các bình luận trên WordPress site. Nó chứa tên người bình luận, URL, email, nội dung bình luận.

wp_links: Bảng này dùng để quản lý blogrolls được tạo bởi các phiên bản trước của WordPress hoặc plugin Link Manager.

wp_options: Bảng này chứa hầu hết các thiết lập của WordPress site như: địa chỉ website, địa chỉ email của người quản trị, chuyên mục mặc định, bài viết trên trang, định dạng thời gian và nhiều thứ khác. Bảng wp_options cũng được các plugin khác sử dụng để lưu trữ các thiết lập của plugin.

wp_postmeta: Bảng này chứa thông tin về WordPress của bạn như: Posts, Pages, Custom Post Type. Ví dụ về thông tin meta của bài viết là khuôn mẫu dùng để hiển thị một trang, Custom Fields…Một số plugin cũng sử dụng bảng này để lưu trữ dữ liệu như thông tin WordPress SEO.

wp_posts: Tên của bảng đã nó lên được chức năng của nó. Bảng này dùng để chứa tất cả các kiểu nội dung trên trang web của bạn.

wp_terms: WordPress có một hệ thống phân loại mạnh mẽ giúp bạn tổ chức nội dung trên trang web của mình được gọi là Taxonomy. Mỗi Taxonomy được gọi là term và chúng được lưu trữ trong bảng này. Ví dụ: Chuyên mục và thẻ được gọi là Taxonomy, mỗi chuyên mục và thẻ trong chúng được gọi là term.

wp_term_relationships: Bảng này dùng để quản lý mối quan hệ giữa WordPress Postype và term trong bảng  wp_terms. Ví dụ đây là bảng giúp WordPress xác định bài viết X trong chuyên mục Y.

wp_term_taxonomy: Bảng này định nghĩa các Taxonomy cho term được định nghĩa trong bảng wp_terms. Ví dụ: Nếu bạn có một term “Thủ thuật WordPress” thì bảng này chứa dữ liệu cho biết nó được liên kết với một Taxonomy Categories.

wp_usermeta: Chứa thông tin meta về Users trên website của bạn.

wp_users: Chứa thông tin người dùng như username, password, địa chỉ email…

Dùng phpMyAdmin để quản lý cơ sở dữ liệu WordPress

phpMyAdmin là một phần mềm mã nguồn mở cung cấp giao diện đồ họa người dùng trên nền web để quản lý cơ sở dữ liệu MySQL của bạn. Hầu hết các nhà cung cấp WordPress hosting đều cài đặt phpMyAdmin trong Panel điều khiển của họ. Điều này cho phép người dùng dễ dàng truy cập vào cơ sở dữ liệu và thực hiện một số tác vụ quản lý cơ sở dữ liệu phổ biến.

Các nhà cung cấp hosting đều sử dụng cPanel như Hawkhost. Để truy cập phpMyAdmin trong cPanel lăn xuống phần Databases và nhấp vào phpMyAdmin. Thao tác này sẽ mở phpMyAdmin trong một cửa sổ mới trên trình duyệt.

phpmyadmin

Nhấp vào Databases sẽ hiển thị cho bạn danh sách các cơ sở dữ liệu đã được tạo hoặc được quyền truy cập. Nhấp vào cơ sở dữ liệu WordPress của bạn, nó sẽ hiển thị danh sách các bảng có trong cơ sở dữ liệu WordPress.

table in wordpress databse

Bạn có thể thực hiện các tác vụ khác nhau từ phpMyAdmin như tìm/thay thế một từ trong bài viết, sửa chữa cơ sở dữ liệu, thêm người dùng mới, tắt tất cả các plugin, thay đổi mật khẩu…

Lưu ý: Trước khi bạn thực hiện các tác vụ, cần phải sao lưu cơ sở dữ liệu.

Dùng phpMyAdmin để tạo bản sao lưu cho cơ sở dữ liệu WordPress

Để tạo một bản sao lưu cho cơ sở dữ liệu WordPress từ phpMyAdmin, nhấp vào cơ sở dữ liệu WordPress của bạn. Ở menu phía trên, nhấp vào thẻ Export.

export wordpress database

Đối với các phiên bản mới nhất của phpMyAdmin, nó sẽ yêu cầu bạn chọn cách thức Export. Cách nhanh nhất để trích xuất cơ sở dữ liệu của bạn là trích xuất ra tâp tin .sql. Đối với cách thức có các tùy chọn nâng cao nó sẽ cung cấp cho bạn nhiều tùy chọn hơn và bạn có thể tải về tập tin định dạng .zip hay .gzip. Bạn nên dùng phương thức tùy chỉnh và chọn định dạng nén là .zip. Phương thức tùy chỉnh cũng cho phép bạn loại bỏ một số bảng không cần thiết ra khỏi bản sao lưu. Ví dụ như khi bạn cài đặt plugin, nó sẽ tạo ra các bảng trong cơ sở dữ liệu. Nếu bạn không muốn backup các bảng này, bạn có thể loại bỏ nó.

phuong thuc xuat database

Cơ sở dữ liệu được trích xuất có thể được Import trở lại cơ sở dữ liệu khác hoặc cùng cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng thẻ Import trong phpMyAdmin.

Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu WordPress bằng phpMyAdmin

Sau khi sử dụng WordPress một thời gian, cơ sở dữ liệu sẽ bị phân mảnh. Điều này làm chiếm dụng bộ nhớ, tăng kích thước cơ sở dữ liệu và thời gian thực hiện truy vấn. Điều này cũng giống như ổ cứng trên máy tính vậy. Sau một thời gian sử dụng, ổ cứng sẽ bị phân mảnh. Bạn sẽ cảm thấy máy tính chạy nhanh hơn sau khi sử dụng chương trình Disk Defragmenter để sắp xếp lại dữ liệu. Cơ sở dữ liệu MySQL cũng hoạt động tương tự. Nó cung cấp cho bạn một lệnh đơn giản dùng để tối ưu hóa cơ sở dữ liệu WordPress của bạn. Truy cập vào phpMyAdmin, sau đó nhấp vào cơ sở dữ liệu của bạn. Nhấp vào liên kết Check All bên dưới các bảng để chọn tất cả các bảng có trong cơ sở dữ liệu. Bên cạnh nó có một menu xổ xuống có tên là “With Selected”, nhấp vào nó và chọn Optimize table.

Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu

Thao tác này sẽ tối ưu hóa các bảng trong cơ sở dữ liệu WordPress của bạn bằng cách chống phân mảnh dữ liệu trong các bảng. Nó sẽ làm giảm kích thước cơ sở dữ liệu cũng như làm cho thời gian truy vấn nhanh hơn.

Các thao tác khác có thế thực hiện với cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng phpMyAdmin

Có rất nhiều thứ bạn có thể thay đổi đối với WordPress Site của mình bằng cách thay đổi các giá trị trong cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng phpMyAdmin. Tuy nhiên tôi khuyên bạn không nên sử dụng nó nếu không thật sự cần thiết hoặc bạn biết mình đang làm gì. Hãy đảm bảo rằng bạn đã sao lưu cơ sở dữ liệu trước khi thực hiện các thay đổi đối với cơ sở dữ liệu của mình.

Dưới đây là một số thao tác bạn có thể thực hiện đối với cơ sở dữ liệu của mình bằng cách sử dụng phpMyAdmin:

Cài đặt lại mật khẩu bằng phpMyAdmin

Đầu tiên bạn cần đăng nhập vào bảng điều khiển cPanel của tài khoản WordPress hosting của mình. Tiếp theo, bạn cần nhấp vào phpMyAdmin trong phần Database.

phpmyadmin in databses

Thao tác này sẽ khởi chạy ứng dụng phpMyAdmin trong cửa sổ mới. Tại đây bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu của mình.

select database in phpMyAdmin

Sau khi chọn cơ sở dữ liệu, bạn sẽ có thể nhìn thấy danh sách các bảng có trong cơ sở dữ liệu WordPress của mình. Giờ bạn cần tìm đến bản wp_users trong danh sách và nhấp vào liên kết Browser.

browser link of wp_user

Lưu ý: Tên bảng trong cơ sở dữ liệu WordPress của bạn có thể có tiền tố bảng khác với tiền tố wp_ mà tôi minh họa trong bài viết này.

Bạn sẽ thấy các hàng trong bảng wp_users. Nhấp vào nút Edit ở hàng phía trên của username mà bạn muốn thay đổi password.

edit password in phpmyadmin

phpMyAdmin sẽ hiển thị một form chứa tất cả các trường thông tin của người dùng.

Bạn cần xóa giá trị của trường user_pass và thay thế bằng mật khẩu mới. Bên dưới cột function, chọn MD5 từ menu xổ xuống và nhấp vào nút Go.

change password in phpmyadmin

Mật khẩu của bạn đã được mã hóa bằng mã MD5 và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Bạn vừa thay đổi thành công mật khẩu của mình bằng cách sử dụng phpMyAdmin.

Đến đây, sẽ có một số bạn thắc mắc rằng tại sao lại phải dùng mã băm MD5 để mã hóa mật khẩu? Trong các phiên bản cũ, WordPress sử dụng mã băm MD5 để mã hóa mật khẩu. Nhưng kể từ phiên bản WordPress 2.5, nó bắt đầu sử dụng các công nghệ mã hóa mật khẩu mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên WordPress vẫn nhận dạng được mã MD5.

Thêm người dùng quản trị mới thông qua MySQL

Bạn truy cập vào phpMyAdmin trong phần Databases như ở phần trên. Bạn cần thực hiện các thay đổi trong bảng wp_users và wp_usermeta. Chọn cơ sở dữ liệu sau đó nhấp vào bảng wp_users.

Chúng ta cần thêm một tài khoản quản trị mới nên cần phải nhấp vào thể Insert để chèn thông tin cho người dùng mới. Trong form Insert, bạn cần nhập các thông tin như bên dưới:

  • ID: là một số. Ví dụ: 4.
  • user_login: Chèn username bạn muốn dùng để truy cập vào WordPress Dashboard.
  • user_pass: Thêm mật khẩu cho username. Hãy chọn MD5 trong cột Function.
  • user_nicename: Đây là nickname hoặc bất cứ điều gì bạn muốn giới thiệu về mình. Ví dụ: thanh1986t.
  • user_email: Thêm địa chỉ email bạn muốn liên kết với tài khoản này.
  • user_url: Đây là địa chỉ blog/website của bạn.
  • user_registered: Chọn thời gian mà người dùng này đăng ký.
  • user_status: Hãy thiết lập nó là 0.
  • display_name: Đây là tên sẽ hiển thị trên website của bạn. Nó có thể là nickname hoặc tên đầy đủ của bạn. Ví dụ: Hồ Ngọc Thanh.

Nhấp vào nút Go  để thực hiện chèn người dùng mới.

Tiếp theo, chúng ta cần phải thêm giá trị cho bảng wp_usermeta. Hãy nhấp vào bảng wp_usermeta sau đó cũng nhấp vào thẻ Insert như bước trên. Sau đó thêm các thông tin bên dưới vào form Insert:

  • unmeta_id: Để trống. (Nó sẽ tự tạo cho bạn).
  • user_id: Đây là ID mà bạn đã tạo ở bước trên.
  • meta_key: Bạn điền là wp_capabilities.
  • meta_value: Bạn chèn vào a:1:{s:13:”administrator”;s:1:”1″;}.

Chèn hàng khác với các thông tin như sau:

  • unmeta_id: Để trống.
  • user_id: Đây là ID mà bạn đã tạo ở bước trên.
  • meta_key: Bạn điền là wp_user_level.
  • meta_value: 10.

Sau đó nhấp vào nút Go. Bạn vừa tạo mới cho mình một username. Giờ bạn có thể sử dụng tài khoản này để truy cập vào khu vực quản trị WordPress của mình. Sau khi đăng nhập, nhấp vào User mà bạn vừa tạo để chỉnh sửa nó. Lăn xuống dưới và nhấp vào nút Save. Thao tác tác cho phép WordPress duyệt qua và thêm một số thông tin khác cho người dùng mà bạn mới vừa thêm vào.

Đối với những người có kỹ năng lập trình, am hiểu về SQL thì sử dụng truy vấn SQL sẽ tiết kiệm thời gian hơn. Bạn chỉ cần nhập các truy vấn SQL bên dưới sau đó thực thi nó là được:

INSERT INTO `databasename`.`wp_users` (`ID`, `user_login`, `user_pass`, `user_nicename`, `user_email`, `user_url`, `user_registered`, `user_activation_key`, `user_status`, `display_name`) VALUES (‘4’, ‘demo’, MD5(‘demo’), ‘Your Name’, ‘test@yourdomain.com’, ‘http://www.test.com/’, ‘2011-06-07 00:00:00’, ”, ‘0’, ‘Your Name’);

INSERT INTO `databasename`.`wp_usermeta` (`umeta_id`, `user_id`, `meta_key`, `meta_value`) VALUES (NULL, ‘4’, ‘wp_capabilities’, ‘a:1:{s:13:”administrator”;s:1:”1″;}’);
INSERT INTO `databasename`.`wp_usermeta` (`umeta_id`, `user_id`, `meta_key`, `meta_value`) VALUES (NULL, ‘4’, ‘wp_user_level’, ’10’);

Bảo mật cơ sở dữ liệu WordPress của bạn

Trước khi bắt đầu, tôi muốn nhấn mạnh rằng tất cả các blog/website đều có thể bị tấn công. Tuy nhiên có một số biện pháp bạn có thể thực hiện để tăng cường bảo mật cho website của mình. Việc đầu tiên bạn có thể làm là thay đổi tiền tố cho cơ sở dữ liệu WordPress của mình. Điều này có thể làm giảm thiểu đáng kể nguy cơ tấn công SQL injection đối với cơ sở dữ liệu WordPress của bạn bởi vì tin tặc thường nhắm đến lượng lớn các trang web có tiền tố mặc định là wp_.

Bạn cũng cần phải chọn username và password mạnh để hạn chế những người cố truy cập vào cơ sở dữ liệu của bạn.

Để bảo mật cho WordPress, bạn có thể sử dụng plugin Sucuri.

Tôi hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về cơ sở dữ liệu WordPress và cách thức hoạt động của nó. Trong khi có thể bạn không cần áp dụng các kiến thức tôi vừa chia sẽ ngay lập tức, nhưng có thể nó sẽ hữu ích cho bạn trong tương lai.

Nếu bạn thích bài viết này đừng quên Like và Share.

Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết sau./.

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận

Plugins Themes Thủ thuật
Thay đổi email quản trị trong wordpress
Hướng dẫn thay đổi email quản trị trong WordPress
hướng dẫn khắc phục lỗi không gửi được email trong wordpress
Hướng dẫn khắc phục lỗi không gửi được email trong WordPress
Hướng dẫn chụp màn hình để minh hoạ cho bài viết trong WordPress
Cách chụp màn hình để minh hoạ cho các bài viết trên blog WordPress
Keyword Research SEO Offpage SEO Onpage
Từ khoá và website của bạn
Xây dựng Website chuẩn SEO
Xây dựng Website chuẩn SEO
Hướng dẫn chi tiết WordPress SEO
Hướng dẫn chi tiết WordPress SEO cho người mới
Ajax Bootstrap HTML/CSS JavaScript Joomla jQuery PHP/MySQL
Cách đặt tên miền
Tên miền là gì? Cách chọn tên miền cho blog WordPress
Thay đổi tên miền cho website wordpress
Hướng dẫn thay đổi tên miền cho website WordPress
Sự khác nhau giữa tên miền và Web Hosting
Sự khác nhau giữa tên miền và Web Hosting
Amazon Nichesite Google Adsense Product Lauch Social Marketing Viết Blog Youtube Partner
Thêm Google Adsense vào trang web WordPress
Hướng dẫn thêm Google Adsense vào trang web WordPress
Hướng dẫn đăng ký tài khoảnClickbank khi bị chặn ở Việt Nam
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Clickbank khi bị chặn tại Việt Nam
Kiếm tiền từ blog WordPress
Kiếm tiền từ blog WordPress như thế nào?