14 điều cần phải làm sau khi cài đặt WordPress

14 điều cần phải làm sau khi cài đặt WordPress
5 (100%) 5 votes

Thật tuyệt vời khi bạn đã cài đặt thành công WordPress. Vậy sau khi cài đặt xong WordPress chúng ta cần làm những gì? Đây là câu hỏi thường gặp đối với những người mới bắt đầu. Trong bài viết này tôi sẽ chia sẽ 14 điều cần phải làm sau khi cài đặt WordPress

1. Thay đổi tên trang web, khẩu hiệu, múi giờ và Favicon

Tên trang web (Site Title), khẩu hiệu (Tagline) cho mọi người và công cụ tìm kiếm biết được nội dung trên trang của bạn. Tên trang và khẩu hiệu của bạn phải phản ánh được nội dung của nó.

Bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa Site Title và Tagline trong WordPress

Trong WordPress Dashboard, bạn vào Settings » General 

WordPress Title Tagline

Site Title là tên của trang web. Nó được hiển thị trên thanh tiêu đề của trình duyệt, trên khu vực header của trang web (Tuỳ theo từng giao diện), trên thanh quản trị (Admin bar) trong WordPress Dashboard của bạn (Liên kết đến trang chủ của website).

Hãy đặt tên cho trang web ngắn gọn, đầy đủ và súc tích.

Tagline mô tả, làm rõ nội dung của Site Title. Nó là slogan website của bạn. Ví dụ: Viettel  là tên trang web, hãy nói theo cách của bạn là Tagline. Nếu bạn chưa thể suy nghĩ được tagline cho trang web của mình hãy để trống.

Bây giờ bạn lăn chuột xuống bên dưới để cập nhật múi giờ. Tính năng này sẽ giúp cho việc hiển thị thời gian trên trang của bạn được chính xác. Và cũng thuận lợi hơn trong việc sắp xếp các bài viết trên trang của bạn. Hãy chọn Ho Chi Minh (nếu bạn đang sống tại Việt Nam) để cài đặt múi giờ cho website của mình.

Đừng quên lưu lại các thay đổi của bạn.

Việc sau cùng phải làm trong mục này là thay đổi Favicon. Đây là một biểu tượng nhỏ xuất hiện bên cạnh tiêu đề trang web của bạn trên trình duyệt. Nó có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng trang web của bạn. Thường thì mọi người không thay đổi nó mà hay dùng các biểu tượng mặc định trong WordPress hay của các theme.

Kể từ phiên bản WordPress 4.3, bạn có thể thêm Favicon từ WordPress Dashboard.

Bạn có thể dễ dàng thêm một Favicon bằng cách vào Appearance » Customize và nhấp vào thẻ Site Identity’ . Trong mục Site icon bạn nhấp vào nút Select file và chọn hình ảnh mà mình mong muốn để tải lên. Icon này phải có hình vuông và có kích thước tối thiểu là 512 x 512 px. Sau đó nhấp Save để lưu lại là xong.

2. Thay đổi cấu trúc liên kết tĩnh

Permalinks là các liên kết (URLs) đến các trang, bài viết, chuyên mục trên website của bạn. Thật không may là cấu trúc đường dẫn tĩnh (Permalink) mặc định của WordPress không thân thiện với Google. Cấu trúc đường dẫn tĩnh mặc định trong WordPress là Plain. Điều này có nghĩa là các liên kết trên trang của bạn sẽ có dạng:

yourdomain.com/?p=23 hoặc yourdomain.com/?p=153

Nó thật sự không thân thiện với các công cụ tìm kiếm và ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng. Vì thế bạn cần phải thay đổi nó để nó trở nên thân thiện với cả người dùng và các công cụ tìm kiếm.

Để thay đổi cấu trúc Permalink, bạn vào Settings » Permalinks trên WordPress Dashboard. Tại đây bạn sẽ thấy các tuỳ chọn cấu hình permalink khác nhau.

Chọn các cấu trúc permalink có sẵn hoặc tạo cấu trúc tuỳ chỉnh mới cho permalink. Một trong những lựa chọn thích hợp là Day and Name hoặc Post name. Trên blog của mình tôi chọn cách dùng cấu trúc permalik tuỳ chỉnh /%category%/%postname%/ để thị tên bài viết và cả chuyên mục.

permalinks settings

3. Cấu hình Reading Settings

Trong phần Settings trên Dashboard, bạn cũng nên cấu hình lại Reading Settings. Tại đây bạn có thể chọn trang sẽ hiện thị khi truy cập vào trang chủ.

reading settings

Phần này rất hữu ích nếu bạn muốn hiển thị một trang chủ tuỳ chỉnh cung cấp các dịch vụ của mình và một trang dùng để hiển thị các bài viết trên trang của bạn.

Tìm đến tuỳ chọn Reading Settings và quyết định xem bạn muốn chọn một trang hiển thị các bài viết mới nhất hay một trang tĩnh. Hãy chọn lựa chọn mà mình mong muốn sau đó lưu lại lựa chọn này. Vì bạn có thể thay đổi cấu hình đọc bất cứ lúc nào nên cũng đừng quá cảm thấy lo lắng.

4. Xoá bài viết mặc định đi kèm trong khi cài WordPress

Trong khi cài đặt, WordPress cũng cung cấp cho bạn các nội dung mặc định như trang mặc định, bài viết mặc định, bình luận mặc định để làm ví dụ. Đó là vì khi mới tạo website trên trang web của bạn chưa có nội dùng gì cả. Các ví dụ mặc định trên sẽ được hiển thị thay vì để trống hoặc thông báo lỗi. Nhưng bạn sẽ không sẽ dụng chúng trong tương lai.

Bạn nên xoá bỏ các nội dung mặc định này trước khi bắt đầu quá trình xây dựng nội dung cho blog của mình. Bạn có thể xoá trang mặc định có tên là Sample Page, bài viết mặc định có tên là Hello Word, comment mặc định đi kèm bằng cách sử dụng các tuỳ chọn trong Dashboard.

Để xoá Sample Post, bạn vào Posts » All Posts sau đó rê chuột lên bài viết có tên là Hello Word. Bạn sẽ thấy liên kế Trash xuất hiện. Nhấp vào liên kết này để xoá bài viết (cho vào sọt rác), hoặc nhấp vào liên kết Delete Permanently để xoá vĩnh viễn.

Để xoá Sample Page bạn vào Pages » All Pages sau đó rê chuột vào trang Sample Page. Bạn sẽ thấy các liên kết xuất hiện bên dưới trang. Nhấp vào liên kết Trash để xoá bài viết (cho vào sọt rác) hoặc nhấp vào liên kết Delete Permanently để xoá vĩnh viễn.

5. Xoá các Theme, plugin không sử dụng

WordPress đính kèm theo một số theme, plugin mặc định khi bạn cài đặt nó. Loạt theme này có tên là Tweenty. Hoặc  trong quá trình tìm được theme ưng ý, bạn đã cài và thử nghiệm nhiều theme khác. Sau khi bạn đã lựa chọn được một WordPress Theme ưng ý, cài đặt và kích hoạt nó thì lý do gì lại để những theme không sử dụng chiếm không gian lưu trữ của bạn?

Các Theme, plugin mặc dù không được kích hoạt và sử dụng nhưng nó vẫn yêu cầu cập nhật khi có phiên bản mới. Các Theme và plugin cũ không được cập nhật thường xuyên sẽ làm ảnh hưởng đến việc bảo mật cho trang web của bạn.

Nhưng thật may là bạn có thể dễ dàng xoá bỏ các theme, plugin không sử dụng này. Bạn vào Appearance » Themes, sau đó nhấp vào theme mà mình muốn xoá. Một cửa sổ sẽ xuất hiện và bạn có thể nhìn thấy liên kết Delete ở phía bên phải dưới.

delete unused theme

Để gỡ cài đặt một plugin, bạn vào Plugins  Installed Plugins. Nhấp vào liên kết Delete phía bên dưới tên của plugin để gỡ cài đặt.

6. Cài đặt plugin tạo bộ nhớ đệm

Tại sao phải cài đặt plugin tạo bộ nhớ đệm? Bởi vì nó sẽ giúp tăng tốc cho website của bạn.

WordPress là một hệ quản trị nội dung phục vụ cho các trang web động. Khi một trang được tải, máy chủ sẽ phải xử lý lại tất cả. Điều đó sẽ khiến cho việc tải trang chiếm dụng tài nguyên nhất định trên máy chủ. Từ đó nó làm ảnh hưởng đến tốc độ và số lượng trang web có thể phục vụ cho độc giả trong cùng một thời điểm.

Khi bạn sử dụng bộ nhớ đệm, máy chủ sẽ trả về một “trang tĩnh” cho một truy vấn URL. Nhờ vậy mà nó có thể cải thiện tốc độ và tăng số lượng trang có thể phục vụ cho độc giả trong một phút.

Trừ khi trang web của bạn chạy trên một máy chủ sử dụng các giải pháp tạo bộ nhớ đệm, còn nếu không sử dụng plugin là cách nhanh nhất để tạo bộ nhớ đệm cho website của bạn. Dưới đây là 3 plugin tạo bộ nhớ đệm nổi tiếng nhất hiện nay:

WP super cache

WP Super Cache là lựa chọn tốt nhất trong các giải pháp tạo bộ nhớ đệm. Việc cài đặt và cấu hình plugin này khá đơn giản nhưng hiệu quả nó mang lại vô cùng ấn tượng.

W3 Total Cache

Đây là một plugin mang lại hiệu quả cao nhất trong việc tạo bộ nhớ đệm cho website WordPress của bạn. Nó có rất nhiều lựa chọn để cải thiện tốc độ cho trang web của bạn và cũng là giải pháp tích hợp CDN tốt nhất. Vì có quá nhiều tuỳ chọn nên việc cấu hình cho plugin này tương đối khó khăn cho người mới. Nếu bạn chưa từng sử dụng plugin này, hãy tìm hiểu kỹ trước khi tiến hành cài đặt, kích hoạt và cấu hình cho nó. Bạn có thể tìm hiểu về việc cài đặt và sử dụng plugin W3 Total Cache tại đây.

WP Rocket (Trả phí)

Đây là một plugin tạo bộ nhớ đệm trả phí nổi tiếng nhất hiện nay. Thiết lập dễ dàng, hiệu quả vô cùng ấn tượng kèm với chế độ hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời của nhà cung cấp. Nếu bạn không quan tâm nhiều về vấn đề tài chính, bạn có thể trang bị nó cho website của mình.

7. Sao lưu dữ liệu và cải thiện khả năng bảo mật cho WordPress

Mặc dù WordPress là một nền tảng rất an toàn nhưng phòng bệnh hơn chữa bệnh. Việc đầu tiên bạn cần làm là cài đặt một plugin để sao lưu dữ liệu cho trang web của mình để phòng ngừa trường hợp xấu nhất là website của mình bị tấn công, mất hết dữ liệu. Sau đó cần phải có các giải pháp để bảo vệ an toàn cho khu vực quản trị bằng cách sử dụng mật khẩu mạnh để tránh bị tấn công brute force.

Dưới đây là một số plugin giúp bạn có thể sao lưu và cải thiện bảo mật cho website của mình

WordPress Backup to Dropbox

WordPress Backup to Dropbox là một plugin miễn phí giúp cho bạn có thể sao lưu dữ liệu trên trang web của mình một cách thường xuyên. Bạn có thể chọn thời gian, lên lịch cho plugin này sao lưu dữ liệu của mình và lưu trữ nó vào tài khoản Dropbox của bạn.

All In One WP Security

Plugin All In One WP Security là một plugin hoàn toàn miễn phí, thân thiện với người dùng. Nó cung cấp tất cả các giải pháp bảo mật cho WordPress và tường lửa. Nó làm giảm nguy cơ bảo mật bằng cách kiểm tra các lỗ hổng và thực thi các biện pháp và kỹ thuật bảo mật mới nhất.

Plugin này quan tâm đến việc bảo mật tài khoản người dùng, bảo mật đăng nhập người dùng, bảo mật đăng ký người dùng, bảo mật cơ sở dữ liệu, bảo mật hệ thống tập tin, sao lưu và khôi phục tệp tin htaccess và wp-config.php.

Sucuri

Sucuri là một công ty bảo mật cho website chuyên về bảo mật cho WordPress. Họ bảo vệ trang web của bạn trước các tin tặc, phần mềm độc hại, DDos…

Khi bạn kích hoạt Sucuri, tất cả lưu lượng truy cập vào website của bạn sẽ được đi qua một tường lửa đám mây của họ trước khi đi vào máy chủ lưu trữ của bạn. Điều này cho phép họ ngăn chặn tất cả các cuộc tấn công và chỉ để những khách truy cập hợp pháp, đáng tin cập truy cập vào trang web của bạn.

Lợi ích lớn nhất mà Sucuri mang lại là nó đảm bảo an toàn cho trang web của bạn. Bên cạnh đó tường lửa của nó sẽ làm cho trang web của bạn nhanh hơn, cải thiện thời gian tải của máy chủ. Ngay sau khi kích hoạt tường lửa bạn sẽ thấy được sự khác biệt về hiệu suất.

8. Cài đặt plugin chống Spam

Chẳng ai thích spam cả. Nhưng WordPress site của bạn có thể sẽ nhận được nhiều bình luận vớ vẩn.

Các bình luận rác (spam comment) là một vấn đề nhức nhối đối với bất kỳ blogger nào. Không chỉ gây khó chịu nó còn làm ảnh hưởng đến kết quả SEO của bạn nữa. Để giải quyết vấn đề này, bạn cần cài plugin chống spam cho trang web của mình.

Dưới đây là các lựa chọn hàng đầu mà bạn có thể xem xét:

Askimet

Askimet là gì và cách cài đặt nó

Đây là plugin chống spam tuyệt vời của Automattic. Nó được tích hợp kèm theo WordPress. Nếu bạn sử dụng Jetpack cho trang web của mình, bạn có thể dùng tài khoản này để kích hoạt Askimet. Nếu không bạn sẽ phải thực hiện theo các bước hướng dẫn đế kích hoạt plugin. Phiên bản miễn phí có nhiều giới hạn nhưng bạn có thể nâng cấp nó.

Bạn có thể tham khảo bài viết Askimet là gì và tại sao bạn nên sử dụng nó ngay để tìm hiểu thêm về plugin này.

Antispam Bee

antispam bee

Đây là một plugin chống spam tuyệt vời khác mà có lẽ bạn sẽ thích. Plugin miễn phí này sẽ giúp bạn chặn các bình luận rác trên website của mình. Mặc dù không tốt bằng plugin Askimet nhưng đây cũng là một sự lựa chọn không tồi.

Hãy chọn một trong hai plugin trên để chống spam cho website của bạn.

9. Cài đặt một plugin WordPress SEO

SEO là một phần quan trong của website. Để đảm bảo rằng các bài viết trên blog của bạn được tối ưu tốt, bạn cần sử dụng một plugin WordPress SEO. Mặc dù các plugin này không tự động thúc đẩy kết quả SEO trên trang của bạn, nhưng nó giúp cho bạn tận dụng tốt đa các bài viết trên blog của mình.

Khi nói đến plugin WordPress SEO, có lẽ chúng ta sẽ nghĩ ngay đến plugin Yoast SEO. Nó rất dễ sử dụng và bạn thậm chí có thể dùng nó để tạo sitemap.

Hãy đọc bài viết này để tìm hiểu kỹ hơn cách cài đặt, sử dụng và cấu hình cho plugin Yoast SEO.

10. Cấu hình Media Settings

Cài đặt này sẽ cài thiện rất nhiều cách WordPress xử lý hình ảnh trên trang của bạn.

Theo mặc định, WordPress sẽ tạo ra rất nhiều kích cỡ cho một ảnh khi bạn tải lên. Điều này không tốt chút nào vì nó sẽ chiếm dụng dung lượng lưu trữ ảnh trên máy chủ của bạn. Nó tải lên các tập tin không cần thiết và làm cho blog của bạn ngày càng trở nên cồng kềnh.

Bạn vào Settings » Media và làm theo hình bên dưới để cấu hình cho đúng:

media settings

11. Cấu hình Discussion Settings

Bạn có muốn mọi người để lại bình luận trên trang web của mình? Bạn có muốn người dùng điền vào tên và địa chỉ email của họ? Bạn có muốn họ phải đăng ký, đăng nhập rồi mới có quyền để lại bình luận? Bạn có muốn tự kiểm duyệt nội dung của các bình luận trên trang của bạn hay không?

Dù câu trả lời là gì đi nữa thì bạn cũng sẽ tìm thấy tất cả các tuỳ chọn này trong phần Settings » Discussion. Tại đây bạn cũng có thể kiểm soát trường hợp trang web của bạn gửi thông báo qua email về các bình luận.

Discussion settings

12. Thêm chuyên mục và thay đổi chuyên mục mặc định

Chuyên mục mặc định khi bạn cài đặt WordPress có tên là Uncategorized (Không phân loại).

Nếu bạn không chỉ định danh mục cụ thể cho bài viết của bạn, nó sẽ tự động lưu vào Uncategorized.

Để thay đổi tên của chuyên mục mặc định, bạn vào Posts » Categories, rê chuột lên chuyên mục Uncategorized sau đó chọn Edit. Thay đổi tên cho nó và lưu lại.

Nếu bạn đã hình dung ra được các chuyên mục cần phải có trên trang của mình, bạn hãy tạo ra chúng ngay. Bằng cách đó bạn có thể dễ dàng phân loại nội dung.

Để tạo một chuyên mục mới bạn vào Posts » Categories, nhập tên và các thông tin khác sau đó nhấp vào nút Add New Category để thêm mới một chuyên mục.

13. Cài đặt Google Analytics và tạo XML sitemap

Mỗi trang web đều cần phải thống kê lượt truy cập để có kế hoạch cải thiện lưu lượng truy cập. Google Analytics là một dịch vụ miễn phí cho phép theo dõi tất cả các thông tin chi tiết về khách truy cập vào trang web của bạn. Do đó bạn có thể cải tiến những chỗ cần thiết để có được kết quả tốt hơn.

Đầu tiên bạn cần tạo một tài khoản Google Analytics. Nếu bạn đã có tài khoản Gmail có thể sử dụng tài khoản này. Nếu bạn không sử dụng một WordPress Theme tuỳ chỉnh có tính năng thêm Google Analytics thì bạn có thể sử dụng các plugin. Đây là các plugin mà bạn có thể tham khảo:

Hãy đọc bài viết này để biết Google Analytics là gì và cách cài đặt nó như thế nào?

Nếu bạn không cài đặt plugin Yoast SEO hoặc plugin của bạn không tự động tạo sitemap, hãy cài Google XML Sitemaps. Plugin này sẽ tạo ra một XML sitemap giúp cho các công cụ tìm kiếm lập chỉ mục trang web của bạn tốt hơn. Ngoài ra nó cũng sẽ thông báo cho các công cụ tìm kiếm mỗi khi bạn xuất bản một bài viết mới.

14. Vô hiệu hoá post revisions

Revision là một tính năng mà nó tự động sao lưu bản sao của bài viết qua mỗi lần bạn ấn nút Save Draft, mỗi lần lưu nháp nó sẽ có một phiên bản revision để bạn có thể dễ dàng khôi phục lại các nội dung của lần lưu nháp trước đó.

Lý do vì sao phải vô hiệu hoá tính năng này là vì nó lưu trữ các bản sao lưu của bài viết mà bạn đã xuất bản hoặc chỉnh sửa. Và theo thời gian nó sẽ làm tăng kích thước của tập tin wp-posts.

Mỗi khi bạn nhấp vào nút Save Draft, một bản revision sẽ được tạo ra và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Nhưng nếu bạn đã sử dụng các giải pháp sao lưu dữ liệu thì không có lý do gì để cho những bản revision này làm ảnh hưởng đến bộ nhớ của bạn.

Bạn có thể thêm đoạn mã bên dưới vào tập tin wp-config.php để vô hiệu hoá chức năng post revisions, giải phòng không gian cho cơ sở dữ liệu, giúp nó hoạt động trơn tru hơn.

 define('WP_POST_REVISIONS', false );

Nếu bạn muốn xoá luôn những phiên bản bài viết cũ đã được wordpress tạo ra trước đây thì bạn vào phpmyadmin và thực hiện lệnh sau:

DELETE FROM wp_posts WHERE post_type = "revision";

Bạn đã cài đặt WordPress cho mình chưa? Nếu đã cài đặt rồi thì theo bạn chúng ta còn phải làm những gì sau khi cài đặt WordPress. Tôi muốn nhận được ý kiến đóng góp của các bạn.

Nếu bạn thấy bài viết 14 điều cần phải làm sau khi cài đặt WordPress này hữu ích, đừng quên Like và Share!

Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết sau.

Namecheap.com

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận