Tìm hiểu Themes và Template trong WordPress

Bài này là phần 11/13 trong series WordPress cơ bản

Tìm hiểu Themes và Template trong WordPress
5 (100%) 1 vote

Ở bài trước, tôi đã hướng dẫn chi tiết cách tìm kiếm, cài đặt, kích hoạt một WordPress Themes. Vậy WordPress Themes được tạo ra như thế nào? Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng nghiên cứu, mổ xẻ cấu trúc của một WordPress Themes mặc định là twentyfifteen. Sau bài viết này bạn sẽ hiểu được cấu trúc của một WordPress Themes, từ đó có thể tự mình phát triển một WordPress Themes theo sở thích, nhu cầu của bạn.

Nếu bạn giống tôi thích khám phá, tò mò hãy đọc bài viết này. Nhiều người dùng WordPress mong muốn tự tay thiết kế cho mình một giao diện, bởi các lý do:

  • Tính cá nhân: Nếu bạn có thể tự tay thiết kế cho mình một WordPress Themes thì nó sẽ là độc nhất. Không ai khác ngoài bạn có giao diện trang web độc đáo này. Nó khác với việc dùng WordPress Themes miễn phí hoặc trả phí, vì bạn sẽ thấy hàng tá trang web có giao diện tương tự như mình).
  • Tính sáng tạo: Bạn có thể thoải mái thể hiện sự sáng tạo, cá tính và phong cách của riêng mình.
  • Kiểm soát dễ dàng: Bạn có thể kiểm soát cách trang web của mình hiển thị, màu sắc, bố cục, các hành động và nội dung hiển thị.

Nhiều người trong số các bạn không quan tâm lắm đến việc tạo cho riêng mình một WordPress Themes. Việc gì phải vất vả tạo ra một WordPress Themes trong khi có hàng ngàn themes miễn phí? Cùng lắm thì bỏ tiền ra mua một cái chất lượng mà xài chứ tôi đâu có am hiểu gì về thiết kế themes đâu. Đủ mọi lý do và cuối cùng họ để lại các vấn đề này cho những nhà phát triển themes chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm hoặc đơn giản là dùng một WordPress Themes miễn phí nào đó.

Việc phát triển một WordPress Themes đòi hỏi bạn phải tiếp xúc với các mã lệnh (code). Nó rất phức tạp và khó khăn nếu bạn không có kiến thức về lập trình web. Nhưng khi bạn đã quyết tâm để học cách phát triển WordPress Themes thì việc đầu tiên bạn phải làm đó là tìm hiểu cấu trúc của một trang web WordPress.

Bạn không cần phải am hiểu nhiều về HTML mới có thể sử dụng WordPress. Nhưng nếu bạn muốn học cách phát triển WordPress Themes thì bạn cần phải nắm vững các kiến thức căn bản về HTLM, CSS.

Kiến thức cơ bản về WordPress Themes

Một WordPress Themes được cấu thành từ các khuôn mẫu được định dạng sẵn (WordPress templates). Các templates được tạo thành từ các thẻ templates (templates tag). Khi nói đến WordPress Themes tức là chúng ta đang nói về các nhóm templates tạo thành Themes. Các template tag làm cho các template làm việc với nhau trong WordPress Themes.

Tìm hiểu Cấu trúc Themes

1. Truy cập vào thư mục cài đặt WordPress trên web server và tìm đến thư mục cài đặt WordPress Themes theo đường dẫn /wp-content/themes.

Khi bạn mở thư mục này, bạn sẽ nhìn thấy các WordPress Themes mà bạn đã cài đặt cho website của mình. Trong đó có thư mục twentyfifteen. Nếu themes không upload vào thư mục /wp-content/themes, nó sẽ không hoạt động.

2. Mở thư mục của themes Twenty Fiffteen, (/wp‐content/themes/twentyfifteen) bạn sẽ thấy các tập tin template ở bên trong.

Trong đó có 05 template cơ bản mà mặc định một WordPress Themes nào cũng phải có đó là:

  • Stylesheet (style.css)
  • Header template (header.php)
  • Main Index (index.php)
  • Sidebar template (sidebar.php)
  • Footer template (footer.php)

Đây là những tập tin template chính của WordPress Themes, bạn có thể khám phá các tập tin khác nếu bạn muốn.

3. Nhấp vào liên kết Editor trên menu Appearance để xem các tập tin template của themes

Trang Edit Themes liệt kê tất cả các template của WordPress Themes bạn đang sử dụng. Hộp văn bản phía bên trái hiển thị nội dung của mỗi template. Và bạn có thể chỉnh sửa tập tin template tại đây. Để xem hoặc chỉnh sửa nội dung của các template, bạn nhấp chuột vào tên tập tin ở bên phía phải.

Trang Edit Themes cũng hiển thị các thẻ HTML và thẻ template trong themes. Các thẻ này nó tạo nên sự kỳ diệu trên website của bạn. Nó là chất keo kết dính các template tạo thành một WordPress Themes hoàn chỉnh.

Phía bên dưới hộp văn bản trên trang Edit Themes là một menu xổ xuống có tên là Documentation. Nhấp vào nút hình mũi tên, một danh sách chứa các template của themes bạn đang xem sẽ hiện ra. Danh sách này rất hữu ích khi bạn chỉnh sửa các template và giúp bạn hiểu sâu hơn về một số template tags dùng để tạo nên các tính năng và các tính năng trong WordPress Themes của bạn.

Menu Documentation sẽ không xuất hiện (bạn sẽ không nhìn thấy nó) nếu bạn đang xem hoặc chỉnh sửa tập tin Stylesheet (style.css) bởi vì nó không chứa các template tags (thẻ khuôn mẫu). Bởi vì nó chỉ có mã CSS mà thôi!

Kết nối các khuôn mẫu

Các khuôn mẫu (template) không làm việc riêng lẻ. Để tạo nên các tính năng cho Themes, các template cần phải làm việc cùng nhau. Để kết hợp các tập tin này lại như một thực thể thống nhất, bạn phải sử dụng các template tags để lấy thông tin từ các template riêng biệt như: Header, Footer, Sidebar vào Main Index.

Cấu trúc của một WordPress Site

Một website WordPress về cơ bản có 4 khu vực chính: Header, Footer, Sidebar, Body.

  • Header: Khu vực này là nơi chứa tên trang web, logo, khẩu hiệu và mô tả trang web.
  • Body: Khu vực này là nơi mà nội dung chính của bạn xuất hiện.
  • Sidebar: Khu vực này là nơi bạn tìm thấy các thành phần có liên quan đến blog. Thường là các widget mà chúng ta đã tìm hiểu trong bài viết Cách sử dụng widget trong WordPress
  • Footer: Đây là khu vực ở bên dưới của trang. Nó thường chứa các thông tin về website, thông tin bản quyền đôi khi nó còn chứa các widget hoặc hình ảnh.

Bốn khu vực này là xương sống tạo nên một WordPress Themes cơ bản. Bạn có thể thêm các khu khác để mở rộng tính năng cho WordPress Themes của mình. Tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết này tôi chỉ tập trung trình bày những thứ cơ bản nhất!

Twenty Fifteen là một WordPress Themes được cài đặt mặc định cùng với WordPress. Và theo tôi nó là một khởi đầu khá tốt dành cho bạn nhất là khi bạn vừa mới bước chân vào lĩnh vực nghiên cứu và phát triển WordPress Themes. Tôi sẽ không đi chi tiết vào tất cả các template của themes Twenty Fifteen, mà chỉ đề cập đến những điều cơ bản giúp bạn có cái nhìn tổng quan về template và các template tags.

Có rất nhiều nhà phát triển WordPress Themes cung cấp các themes một cách miễn phí với mục đích phục vụ cộng đồng. Bạn nên tìm một themes mà mình thích, sau đó hãy tải nó về. Sử dụng các WordPress Themes miễn phí như là nơi để bắt đầu nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệp phát triển WordPress Themes của mình. Thật vậy, tại sao phải đi đào giếng khi đã có nước uống? Sử dụng các chủ đề miễn phí để nghiên cứu và phát triển WordPress Themes sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức. Vì đối với các WordPress Themes miễn phí, phần lớn các công việc đã được hoàn thành, sử dụng cái sẵn có lúc nào cũng dễ dàng hơn là làm lại từ đầu.

Mỗi WordPress miễn phí được cung cấp bởi các nhà phát triển khác nhau sẽ có thiết kế, bố cục, cách hiển thị khác nhau. Vì vậy mỗi lần thử nghiệm với một WordPress Themes là mỗi lần bạn học được những điều thú vị, tuyệt vời từ các nhà phát triển khác. Một nơi lý để tìm WordPress Themes miễn phí là WordPress Themes Directory chính thức tại https: //wordpress.org/themes.

Để xây dựng một WordPress Themes cơ bản, bạn cần có 05 template chính sau:

  • header.php
  • footer.php
  • sidebar.php
  • body.php
  • style.css

Mỗi một WordPress Themes đều có một tập tin style.css. Chức năng của nó là định dạng các thành phần trên trang web của bạn như: font chữ, màu sắc…Bạn không sử dụng CSS để đưa nội dung lên website của mình, bạn chỉ sử dụng CSS để hiển thị, trình bày nội dung theo cách mà bạn mong muốn.

Tìm hiểu Template Tags

Trước khi tìm hiểu kỹ hơn về các template tags trong WordPress template của bạn điều quan trọng là bạn phải hiểu mục đích và cách thức mà template tags được tạo ra.

WordPress được xây dựng trên nền tảng của ngôn PHP (một ngôn ngữ lập trình dùng để tạo các trang web) và truy vấn dữ liệu từ MySQL. Mỗi thẻ template tags bắt đầu và kết thúc giống như các thẻ của PHP. Ở giữa hai thẻ là các mã lệnh truy vấn dữ và hiển thị dữ liệu.

Một template tags sẽ có dạng:

<?php get_info() ?>;

Mã lệnh trên nói cho WordPress thực hiện 03 việc:

  • Bắt đầu PHP (<?php).
  • Dùng PHP truy vấn thông tin từ MySQL và hiển thị nó ra blog của bạn.
  • Kết thúc PHP (?>)

Trong trường hợp này, hàm get_info() lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu của MySQL và hiển thị nó lên blog của bạn. Các thông tin được truy vấn phụ thuộc vào các hàm, các mã lệnh nằm giữa cặp thẻ. Chúng ta có thể thấy có rất nhiều trong một template có rất nhiều cặp thẻ bắt đầu và kết thúc PHP.

Đối với PHP, mỗi thẻ mở (<?php) cần phải có một thẻ đóng (?>) đi kèm. Nếu bạn sơ ý không đóng thẻ rất có thể nó sẽ phát sinh những lỗi ngớ ngẩn. Vì vậy hãy chú ý đến điều này.

Làm quen với 04 template chính của WordPress

Trước khi đi vào tìm hiểu 04 template chính của WordPress tôi xin nhắc lại điều này để tránh gây nhầm lẫn về sau. Đối với WordPress khi nói đến Template là nói đến các tập tin khuôn mẫu riêng biệt. Mỗi tập tin Template cung cấp cấu trúc xuất hiện cho bài viết trên trang của bạn. Themes là tập hợp tất cả các template. Themes sử dụng các templates để tạo nên website hoàn chỉnh.

Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết 04 template trong WordPress đó là:

Header
Main Index
Sidebar
Footer

Template Header

Template Header là điểm bắt đầu của mọi WordPress Themes bởi vì nó “nói” với trình duyệt web các thông tin như: tiêu đề, địa chỉ, mô tả của blog và các thứ khác nữa.

Mỗi trang web đều bắt đầu bằng các dòng lệnh (code). Trong tất cả các tập tin header.php trong WordPress Themes bạn có thể tìm thấy các mã lệnh đó ở phía trên tập tin như:

  • DOCTYPE (Khai báo kiểu văn bản) nói cho trình duyệt biết tiêu chuẩn XHTML mà bạn đang sử dụng. Twenty Fifteen theme sử dụng <!DOCTYPE html> để khai báo với W3C chế độ tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế web.
  • Thẻ <html> nói cho trình duyệt biết ngôn ngữ bạn sử dụng để thiết kế, lập trình website. Thẻ đóng của nó là </htm>
  • Thẻ <head> chứa các thẻ cung cấp thông tin về trang web, thẻ đóng của nó là </head>.
  • Thẻ <body> nói với trình duyệt thông tin bạn muốn hiển thị ra blog. Nó được đóng bằng thẻ </body>

Trong template Header của themes Twenty Fiffteen, mã lệnh ở dòng đầu có dạng:

<!DOCTYPE html>

<html <?php language_attributes(); ?> class=”no-js”>

<head>

Trên trang Edit Themes, nhấp vào liên kết Template Header để hiển thị template code trong hộp văn bản. Chú ý quan sát bạn sẽ thấy các thẻ <!DOCTYPE html>, <html>, <head> hiển thị trong template.

Sử dụng tham số bloginfo

Một trong những template tags được sử dụng trong Header template là bloginfo(). Hàm bloginfo() là hàm lấy dữ liệu chung của website WordPress của bạn như tên website, đường dẫn website, phiên bản WordPress đang sử dụng

Các tham số được đặt trong dấu ngoặc đơn của thẻ, nằm giữa dấu nháy đơn (‘tham số’). Phần lớn các thông số lấy thông tin cài đặt từ WordPress Dashboard.

Ví dụ template tags lấy tên website của bạn có dạng:

<?php get_info(‘name’); ?>

Bảng dưới liệt kê các tham số của hàm bloginfo()

Tham sốThông tin
charsetCài đặt ký tự. Được cấu hình trong Settings/General
nameTiêu đề trang website. Được cài đặt trong Settings/General
descriptionMô tả trang web của bạn. Được cài đặt trong Settings/General
urlĐịa chỉ website. Được cài đặt trong Settings/General
stylesheet_urlĐịa chỉ của tập tin style.css
pingback_urlHiển thị URL của trackback trên các bài viết

Bảng 01: Các tham số của hàm bloginfo()

Tạo thẻ tiêu đề

Các công cụ tìm kiếm lấy các từ sử dụng trong thẻ <title> làm từ khoá để phân loại trang web của bạn.

Cặp thẻ <title></title> là thẻ HTML, nó nói với trình duyệt hiển thị tiêu đề trang web của bạn trên thanh tiêu đề của trình duyệt mà người dùng có thể nhìn thấy. Công cụ tìm kiếm “yêu” các thanh tiêu đề. Bạn cần tinh chỉnh, tối ưu tiêu đề để nó cung cấp các mô tả chi tiết về trang của bạn. Nếu tiêu đề được tối ưu tốt, thứ hạng SEO của bạn sẽ được nâng cao đáng kể.

Tiêu đề blog của bạn ở trong Header template nằm giữa cặp thẻ <title></title>. Trong themes Twenty Fiffty, nó được tìm thấy trong tập tin functions.php có dạng:

 add_theme_support('title‐tag');

Hàm add_theme_support( ‘title‐tag’ ); trong tập tin functions.php nói cho WordPress đặt thẻ tiêu đề trong phần <head> của trang web.

Hiển thị tiêu đề trang và khẩu hiệu

Hầu hết các WordPress Themes đều hiển thị tiêu đề trang và khẩu hiệu ở phần đầu trang web (header) vì nó đơn giản, dễ đọc không chỉ đối với các trình thu thập thông tin mà còn đối với người ghé thăm nữa.

Ví dụ:

  • Sitename: Viettel
  • Tagline: Hãy nói theo cách của bạn!

Bạn có thể dùng hàm bloginfo() và một ít mã HTML để hiển thị tiêu đề trang và khẩu hiệu của bạn. Hầu như phần lớn các website WordPress, bạn có thể nhấp vào tiêu đề trang để trở về trang chủ.

Để tạo ra tiêu đề trang có thể nhấp chuột vào, bạn dùng ngôn ngữ HTML và WordPress Template tags như sau:

<a href=”<?php bloginfo( ‘url’ ); ?>”><?php bloginfo( ‘name’ ); ?></a>

Thẻ bloginfor(‘url’) là địa chỉ Internet trang web của bạn.

Thẻ bloginfo(‘name’) là tên trang web của bạn.

Kết quả, đoạn code trên tạo ra một liên kết có dạng:

<a href=”http://yourdomain.com“>Your Site Name</a>

Khẩu hiệu của website không liên kết về trang chủ. Bạn có thể hiển thị nó bằng cách sử dụng thẻ sau:

<?php bloginfo( ‘description’ ); ?>

Thẻ này lấy thông tin mô tả của khẩu hiệu website mà bạn đã cài đặt trên trang General Setting của WordPress Dashboard.

Qua ví dụ trên có thể thấy WordPress rất thân thiện với người dùng. Bạn có thể thực hiện những việc như thay đổi tên và khẩu hiệu của blog/website chỉ bằng vài cú nhấn phím trong Dashboard. Thay đổi tuỳ chọn trong WordPress Dashboard sẽ dẫn đến thay đổi trên tất cả các trang của bạn mà không đòi hỏi phải biết về code. “Thật tuyệt vời! Không thể tin nổi!”.

Tập tin Template sidebar.php được chèn vào tập tin template header.php. Nó “nói” cho WordPress thực thi và hiển thị tất cả các tính năng của template sidebar.php.

Dòng lệnh từ template header có dạng: get_sidebar();

Template Main Index

Template Main Index lấy các thông tin cần thiết cho bài viết của bạn từ cơ sở dữ liệu và chèn vào website. Template này là nơi mà các hành động, sự kiện xảy ra.

Tên của Template Main Index là index.php. Trong themes Twenty Fifteen, bạn có thể tìm thấy nó trong thư mục /wp‐content/themes/twentyfifteen/

Thẻ đầu tiên trong template Main Index là template Header. Nó lấy thông tin từ template header.php vào index.php theo mã lệnh:

<?php get_header() ?>;

WordPress Themes của bạn có thể hoạt động mà không cần phải gọi template Header. Nhưng nó sẽ bị thiếu một số yếu tố thiết yếu là CSS, tên và khẩu hiệu của trang web.

Main Index template trong themes Twenty Fifteen gọi hai tập tin khác nhau theo cách tương tự:

  • get_template_part(‘content’, ‘get_post_format’);: Hàm này gọi template có tên là content.php chuẩn bị giao diện để chấp nhận các templates đặc biệt cho đối tượng là Post Format.
  • get_footer();: Hàm này gọi tập tin template có tên là footer.php.

Vòng lặp (Loop)

Loop là một tính năng mà WordPress dùng để hiển thị nội dung trên trang web của bạn như bài viết hoặc trang. Vòng lặp Loop có một điểm khởi đầu và một điểm kết thúc. Các phần tử đặt ở giữa được sử dụng để hiển thị các bài viết bao gồm cả mã HTML, PHP hoặc CSS.

Vòng lặp Loop của WordPress có rất nhiều biến, nhưng trong khuôn khổ bài viết này, tôi chỉ đề cập đến các biến hay sử dụng nhất. Khi bạn đã nắm vững cách thức sử dụng các biến thông dụng bạn có thể tìm hiểu thêm cách sử dụng các biến khác như ý của mình.

Cách thức cơ bản và phổ biến nhất khi sử dụng vòng lặp Loop trong WordPress là để thông tin từ cơ sở dữ liệu và hiển thị lên trang web của bạn. Trong WordPress Themes mặc định Twenty Fifteen, bạn có thể tìm thấy vòng lặp Loop trong template Main Index (index.php) và nó chứa 4 dòng lệnh sau:

<?php if (have_post()): ?>

//Bắt đầu vòng lặp

while (have_post()); the_post();

endwhile;

endif;

Dưới đây là ví dụ mà WordPress Codex gọi là ” The World’s Simplest Index”

<?php

get_header();

if (have_post()):

while (have_post()):

the_post();

the_content();

end while;

end if;

get_sidebar();

get_footer(); ?>

Đầu tiên, template bắt đầu với thẻ mở php. Tiếp theo nó include header, có nghĩa là nó lấy bất cứ thứ gì có trong tập tin header.php và hiển thị nó. Vòng lặp Loop bắt đầu với while (have_post()). Mọi thứ nằm giữa while và endwhile sẽ lặp lại cho mỗi bài viết. Số lượng bài viết hiển thị được chỉ định trong phần cài đặt của WordPress Dashboard.

Vòng lặp Loop cũng giống như các template khác, nó được bắt đầu bằng một thẻ mở PHP và kết thúc bằng một thẻ đóng PHP. Vòng lặp Loop bắt đầu với PHP và truy vấn dữ liệu, lấy thông tin sau đó hiển thị lên blog/website của bạn. Việc này sẽ lặp đi lặp lại cho đến khi gặp câu lệnh kết thúc vòng lặp.

Bạn có thể cài đặt số bài viết hiển thị trên mỗi trang bằng cách vào Settings  Reading. Tại mục Blog pages show at most nhập số bài viết bạn muốn hiển thị trên mỗi trang, sau đó nhấp vào nút Save Changes để lưu lại. Vòng lặp Loop sẽ sẽ hiển thị số bài viết mà bạn đã cài đặt.

Mệnh đề If

PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc đơn giản, logic. Nó hoạt động như cách chúng ta vẫn làm hàng ngày: Đưa ra quyết định dựa trên các câu hỏi và câu trả lời. Nó giải quyết, xử lý 03 biến cơ bản: if, then, else. Ý tưởng cơ bản là: Nếu A, thì B hoặc khác thì C. Ví dụ: Vào buổi sáng nếu tôi có tiền thì tôi sẽ uống cà phê, hết tiền thì tôi sẽ “nhịn thèm”; Nếu tôi có tiền tôi sẽ rất sung sướng, bằng không tôi sẽ rất vất vả….

Nếu blog của bạn có bài viết (hầu hết là có, kể cả khi bạn vừa mới cài đặt WordPresss), WordPress tiến hành với vòng lặp Loop bắt đầu với đoạn mã:

<?php while (have_post()): the_post(); ?>;

Đoạn mã này nói cho WordPress: “Hãy lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu và hiển thị chúng lên trang của bạn”. Sau đó vòng lặp kết thúc bằng thẻ:

<?php endwhile ?>;

Trong một số WordPress Themes, gần đầu template Loop bạn sẽ thấy các template tags như thế này:

<?php if (! have_post()) ?>;

Dấu chấm than (!) đặt trước hàm have_post()) mang ý nghĩa phủ định. Vì vậy câu lệnh này có nghĩa là: “Nếu không có bài viết nào”.

Trong themes Twenty Fifteen, khi blog của bạn không có bài viết nào thì WordPress dừng vòng lặp và hiển thị thông báo không có bài viết nào tồn tại bằng cách gọi nội dung của template content-none.php.

<section class=”no-results not-found”>

<header class=”page-header”>

<h1 class=”page-title”><?php _e(‘Nothing Found’, ‘twentyfifteen’); ?></h1>

</header><!– .pageheader –>

<div class=”page-content”>

<?php if (is_home() && current_user_can(‘publish_post’)): ?>

<p><?php printf(_(‘Ready to publish your fist post? <a href=”%1$s”>Get started here</a>.’,’twentyfifteen’), esc_url(admin_url(‘post-new.php’))); ?</p>

<?php elseif (is_search()): ?>

<p><?php _e( ‘Sorry, but nothing matched your search terms. Please try again with some different keywords.’, ‘twentyfifteen’ ); ?></p>

<?php get_search_form(); ?>

<?php else : ?>

<p><?php _e( ‘It seems we can’t find what you’re looking for. Perhaps searching can help.’, ‘twentyfifteen’ ); ?></p>

<?php get_search_form(); ?>

<?php endif; ?>

</div><!‐‐ .page‐content ‐‐>

</section><!‐‐ .no‐results ‐‐>

WordPress hiển thị tiêu đề Nothing Found, tiếp theo là một văn bản dành cho khách truy cập tuỳ thuộc vào các yếu tố trong mã lệnh if hoặc else ở trên:

  • <?php if ( is_home() && current_user_can( ‘publish_posts’ ) ) : ?>: Câu lệnh này có nghĩa là nếu bạn đang xem trang chủ và bạn đã đăng nhập với tư cách là người dùng có quyền xuất bản nội dung, đoạn văn bản:  “Ready to publish your first post? Get started here” sẽ được hiển thị.
  • <?php elseif ( is_search() ) : ?>: Câu lệnh này có nghĩa là nếu khách ghé thăm truy cập vào trang tìm kiếm, hiển thị thông báo:  “Sorry, but nothing matched your search terms, please try again with some different keywords“. Theo sau thông báo này là template tag để include hộp tìm kiếm cho phép người dùng tìm kiếm thêm các thông tin khác: <?php get_search_form(); ?>.
  • <?php else : ?>: Câu lệnh này có nghĩa là khi khách truy cập ghé thăm trang và không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào trong hai điều kiện trên, sau đó hiển thị thông báo:  It seems we can’t find what you’re looking for. Perhaps searching can help. Template tag sẽ include nội dung biểu mẫu tìm kiếm (search form) sau thông báo.

Template Sidebar

Tên mặc định của template Sidebar là sidebar.php. Thường thì sidebar được hiển thị ở bên phải hoặc bên trái của WordPress Themes. Trong themes Twenty Fifteen, sidebar nằm phía bên phải.

Template Sidebar được gọi vào template Header như đã đề cập ở trên. Và nó cũng được gọi vào template Main Index. Trong themes Twenty Fifteen, template Sidebar được gọi bằng cách dùng template tag như sau:

<?php get_sidebar(): ?>

Mã lệnh này gọi template Sidebar và tất cả các thông tin chứa trong nó vào blog của bạn. Trong các bài viết sau tôi sẽ liệt kê một số cách giúp bạn có thể gọi template Sidebar bằng cách dùng hàm include để thêm nó vào Main Index.

Template Footer

Tên của template Footer là footer.php. Nó thường ở cuối trang và chứa các thông tin ngắn gọn về trang của bạn như: bản quyền, giới thiệu, danh sách các liên kết…

Nếu để ý bạn sẽ thấy phía dưới chân trang của themes Twenty Fifteen có chứa một thông báo với nội dung “Proudly
powered by WordPress”. Tuy nhiên bạn có thể mở rộng tính năng của Footer theo nhu cầu chứ không chỉ giới hạn như các nội dung tôi nêu ở trên. Trong khuôn khổ bài viết này tôi sẽ chỉ trình bày những thứ cơ bản nhất mà bạn có thể tìm thấy trong themes Twenty Fifteen mặc định.

Cũng giống như template Header và Sidebar, template Footer cũng được gọi vào template Main Index bằng đoạn mã:

<?php get_footer(); ?>

Mã lệnh này gọi template Footer và tất cả các thông tin chứa trong nó vào trang của bạn.

Các template khác

Ngoài các template chính được đề cập ở trên, themes Twenty Fifteen còn chứa các template khác. Tôi không thể liệt kê tất cả chúng trong bài viết này, nhưng tìm hiểu cơ bản về chúng cũng không mất nhiều thời gian. Các template đó là:

  • Template Comments (comment.php): Template này có chức năng liên quan đến bình luận trên trang của bạn. Nó cung cấp tất cả các template tags cần thiết để hiển thị bình luận. Template này được gọi bằng mã lệnh: <?php comment_template(); ?>.
  • Template Single Post (single.php): Khi khách truy cập nhấp vào tiêu đề hoặc các liên kết trên trang của bạn, họ sẽ được chuyển hướng đến bài viết đó. Tại đây họ có thể đọc toàn bộ nội dung bài viết và để lại bình luận (nếu bạn bật tính năng này).
  • Template Page (page.php): Bạn có thể dùng template Page cho các trang tĩnh trên blog/website của mình.
  • Search Results (search.php): Bạn có thể sử dụng template này để tạo bảng hiển thị kết quả tìm kiếm trên trang của mình. Khi độc giả của bạn sử dụng tính năng tìm kiếm theo các từ khóa cụ thể nào đó, template này sẽ trả lại kết quả theo truy vấn.
  • Template 404 (404.php): Template này dùng để tạo ra trang 404. Khi khách truy cập ghé thăm, họ nhấp vào liên kết không tồn tại trên trang của bạn, trình duyệt sẽ trả về lỗi 404 Page Cannot Be Found.

Lưu ý: là các mẫu trên chỉ là tùy chọn. Nếu bạn không thấy các template này trong thư mục WordPress Themes của mình, đừng quá lăn tăn. Nó phụ thuộc cách template Main Index xử lý, hiển thị mặc định các template này. Chỉ riêng template Comments, nếu bạn muốn hiển thị bình luận trên trang của mình thì bạn phải include nó vào WordPress Themes của bạn.

Bài viết trong Series
<< Phần trước: Widget là gì? Cách sử dụng widget trong WordPressPhần tiếp theo: Hướng dẫn tinh chỉnh WordPress Themes >>

Namecheap.com

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận

Plugins Themes Thủ thuật
Hướng dẫn quản lý link tiếp thị liên kết trong WordPress bằng plugin ThirstyAffiliates
Hướng dẫn quản lý link tiếp thị liên kết trong WordPress
Custom Post Types and Taxonomy
Khi nào cần sử dụng Custom Post Types và Taxonomy trong WordPress?
cach-cho-phep-nguoi-dung-upload-hinh-anh-trong-wordpress-comments
Cách cho phép người dùng upload hình ảnh trong WordPress Comments
Keyword Research SEO Offpage SEO Onpage
Từ khoá và website của bạn
Xây dựng Website chuẩn SEO
Xây dựng Website chuẩn SEO
Hướng dẫn chi tiết WordPress SEO
Hướng dẫn chi tiết WordPress SEO cho người mới
Ajax Bootstrap HTML/CSS JavaScript Joomla jQuery PHP/MySQL
Cách đặt tên miền
Tên miền là gì? Cách chọn tên miền cho blog WordPress
Thay đổi tên miền cho website wordpress
Hướng dẫn thay đổi tên miền cho website WordPress
Sự khác nhau giữa tên miền và Web Hosting
Sự khác nhau giữa tên miền và Web Hosting
Amazon Nichesite Google Adsense Product Lauch Social Marketing Viết Blog Youtube Partner
Thêm Google Adsense vào trang web WordPress
Hướng dẫn thêm Google Adsense vào trang web WordPress
Hướng dẫn đăng ký tài khoảnClickbank khi bị chặn ở Việt Nam
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Clickbank khi bị chặn tại Việt Nam
Kiếm tiền từ blog WordPress
Kiếm tiền từ blog WordPress như thế nào?