Làm quen với Microsoft Office 2016

Bài này là phần 1/4 trong series Tự học Microsoft Office 2016

Bộ ứng dụng Microsoft Office 2016 bao gồm nhiều ứng dụng được thiết kế để có thể làm việc với nhau và có giao diện người dùng gần giống nhau. Việc này giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian nếu tìm hiểu và học cách sử dụng bộ ứng dụng này. Về căn bản bộ Office 2016 bao gồm trình soạn thảo văn bản Word, xử lý bảng tính Excel, trình diễn PowerPoint và một chương trình email là Outlook. Tùy thuộc vào phiên bản của bộ Office này mà nó có thể có thêm các ứng dụng khác nữa.

Bởi vì các ứng dụng trong bộ Office 2016 có giao diện giống nhau vì thế một số kỹ năng bạn học được trong khi làm việc, sử dụng chương trình này cũng có thể áp dụng cho các chương trình khác.

Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu đến các bạn giao diện người dùng của bộ Office 2016 cũng như các ứng dụng thường dùng. Các ví dụ trong bài viết này tôi dùng Word và Excel để minh họa, vì đây là hai ứng dụng được dùng nhiều nhất trong bộ Office. Hãy nhớ rằng các kiến thức, kỹ năng bạn nắm bắt được có thể áp dụng cho các chương trình khác.

Bộ Office 2016 chạy trên Win7, Win8 và Win10, nếu bạn đang chạy hệ điều hành cũ hơn, bạn sẽ không thể cài đặt Office 2016 được. Mặc dù các ví dụ trong bài viết này được tôi thực hiện trên Windows 10 nhưng bạn đừng quá lo lắng nếu đang sử dụng hệ điều hành khác. Vì tôi cũng sẽ có ví dụ minh họa đối với Windows 7 và Windows 8 để bạn có thể hiểu rõ và nắm bắt một cách chính xác.

Mở và thoát một ứng dụng Office 2016

Có nhiều cách để mở một ứng dụng Office. Ví dụ: Bạn có thể mở nó từ menu Start trong danh sách All Apps. Hoặc bạn có thể vào dùng chức năng tìm kiếm của hệ điều hành: Nhấp nút Start sau đó nhập vào chữ cái đầu tiên của ứng dụng, một loạt các ứng dụng đáp ứng yêu cầu sẽ hiện ra. Nhấp vào tên ứng dụng bạn cần mở.

Cách nhanh nhất tôi thường làm là tạo shortcuts trên màn hình Desktop. Khi cần mở cứ ra màn hình nhấp đúp và shortcuts đó là xong.

Hãy làm theo các bước sau để mở một ứng dụng Office trên Windows 10:

  1. Nhấp vào nút Start trên thanh tác vụ. Một menu pop-up sẽ hiện ra.
  2. Chọn chương trình bạn muốn khởi chạy
  3. Nếu ứng dụng bạn cần xuất hiện phía trên menu Start, nhấp vào nó là xong bước này. Nếu không, hãy cuộn xuống dưới tìm đến tên của ứng dụng mà bạn cần mở. Nhấp vào ứng dụng đó để mở nó lên.

Nhấp vào nút ESC hoặc nhấp chuột ra ngoài để tắt màn hình Start.

Để thoát khỏi một chương trình trên Windows bạn nhấp vào nút (X) trên cửa sổ ứng dụng (Nó nằm bên góc phải phía trên màn hình) hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

Nếu bạn chưa lưu lại công việc đang làm, phần mềm sẽ hỏi bạn có muốn lưu lại hay không. Nhấp Yes nếu muốn lưu và No nếu không muốn lưu.

Làm việc với thanh Ribbon trong Office 2016

Kể từ phiên bản 2007, tất cả các ứng dụng trong bộ Office có một hệ thống định hướng được gọi là Ribbon.

Thanh Ribbon hiển thị các thẻ chứa các nhóm lệnh có cùng chức năng. Ví dụ: Thẻ Layout chỉ hiển thị các lệnh có liên quan đến thiết kế trang, thẻ Insert chỉ hiển thị các nhóm lệnh có liên quan đến chèn đối tượng vào tập tin.

Sử dụng Ribbon bạn cần phải trải qua hai bước. Đầu tiên chọn thẻ chứa các nhóm lệnh, sau đó chọn chính xác lệnh cần thực thi. Các thẻ hoạt động giống như menu xổ xuống truyền thống. Nhưng trong khi menu xổ xuống truyền thống chỉ hiển thị danh sách các lệnh thì các thẻ hiển thị danh sách các biểu tượng đại diện cho các lệnh khác nhau.

Nó nằm phía trên của cửa sổ ứng dụng. Mỗi thẻ bao gồm nhiều nút khác nhau. Bạn nhấp vào các thẻ khác nhau để truy cập vào các tính năng khác nhau.

Để tìm hiểu về Ribbon, hãy làm theo các bước sau:
  1. Mở ứng dụng Office lên. Trên thanh Ribbon nhấp vào thẻ mà bạn muốn
  2. Nhấp vào chức năng bạn muốn thực hiện.

Không phải tất cả các tính năng đều khả dụng cùng một lúc. Ví dụ: bạn không thể dán (paste) nội dung cho đến khi bạn cắt (cut) hoặc sao chép (copy) nó. Các tính năng xuất hiện dưới dạng màu xám (bị làm mờ đi) là các tính năng hiện không khả dụng.

Các nút được tổ chức vào trong một nhóm. Tên nhóm xuất hiện phía bên dưới.
Một vài nhóm có hộp thoại hiện lên. Nó hiện ra các thông báo có liên quan đến các chức năng trong nhóm này.

Một số nút luôn ở trạng thái bật lên hoặc tắt cho đến khi bạn thay đổi trạng thái của nó. Ví dụ như nút Bold, Italic.

Một số nhóm chứa các danh sách xổ xuống để bạn chọn các tùy chọn. Ví dụ: phông chữ hoặc cỡ chữ.

Một số nút hoạt động như một nhóm mà trong đó khi nút này được sử dụng thì các nút khác đều không thể. Ví dụ: Bốn nút trong nhóm  Paragraph. Bạn không thể vừa căn giữa lại vừa căn trái được. Một đoạn văn chỉ có thể chọn một trong bố cách căn đoạn mà thôi (Trái, phải, giữa, đều).

Một số nút ở phía bên phải có một dấu mũi tên nhỏ. Khi bạn nhấp vào nút này, tùy chọn mặc định sẽ được áp dụng. Nếu bạn nhấp vào dấu mũi tên nó sẽ xuất hiện các lựa chọn khác.

Một số nhóm có thể chứa các hình ảnh minh họa kèm theo tính năng. Ví dụ nhóm Styles.

Bạn có thể thu nhỏ Ribbon để tiết kiệm không gian làm việc. Nhấp vào mũi tên ở góc bên phải phía dưới của Ribbon hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+F1 để thu gọn thanh Ribbon.

Tùy thuộc vào độ rộng của cửa sổ ứng dụng, một vài nhóm có thể bị thu gọn lại khi xuất hiện. Khi một nhóm nào đó bị thu gọn, nó xuất hiện một nút đại diện và mang tên của nhóm đó. Khi bạn nhấp vào mũi tên ở bên dưới nút này các tính năng khác sẽ hiện ra.

Sử dụng trình đơn File trong Office 2016

Trong mỗi ứng dụng Office, nhấp vào thẻ File để mở trình đơn File. Nó còn được biết đến với tên gọi là chế độ xem Backstage. Chế độ xem Backstage cho phép bạn quản lý tập tin của mình và các thao tác với nó: lưu, mở, in, kiểm tra các thuộc tính của tập tin….

Tóm lại, đó chính là mọi công việc bạn thực hiện vớp tập tin chứ không phải thực hiện trong tập tin. Thẻ File sẽ có màu khác nhau trong các ứng dụng khác nhau. Ví dụ trong Word nó có màu xanh núi, trong Excel nó có màu xanh lá cây. Để tìm hiểu chế độ xem Backstage, làm theo các bước sau:

  1. Nhấp vào thẻ File để vào chế độ xem Backstage.
  2. Nhấp vào trang bạn muốn trong bảng điều hướng phía tay trái.
  3. Nhấp vào dấu mũi tên ngược hoặc nhấn nút ESC để thoát khỏi chế độ xem Backstage.
Bảng 1: Các trang trên trình đơn File trong Word, Excel và PowerPoint
Trang Những tính năng của trang
Info Xem và chỉnh sửa thuộc tính của tập tin

Đặt mật khẩu bảo vệ tập tin và hạn chế chỉnh sửa

Kiểm tra tính bảo mật, khả năng truy cập và tính tương thích của tập tin

Phục hồi các phiên bản không được lưu lại

New Tạo một tập tin mới dùng các mẫu có sẵn
Open Mở một tập tin đã có sẵn
Save Lưu lại nội dung tập tin
Save As Lưu lại các thay đổi của một tập tin đã có dùng các thiết lập khác
Print In nội dung tập tin đang mở
Share Mời người khác xem hoặc chỉnh sửa tập tin trực tuyến

Gửi tập tin qua email cho người khác

Trình diễn trực tuyến (Chỉ đối với Word và PowerPoint)

Xuất bản slides (Chỉ dành cho PowerPoint)

Đăng lên blog (Chỉ có trong Word)

Export Xuất ra định dạng tập tin PDF hoặc XPS

Thay đổi kiểu cho tập tin

Tạo một video (Chỉ có trong PowerPoint)

Đóng gói trình diễn vào CD (Chỉ có trong PowerPoint)

Tạo tài liệu phát tay (Chỉ có trong PowerPoint)

Account Xem và thay đổi tài khoản Microsoft đang dùng

Thay đổi nền và giao diện cho cửa sổ ứng dụng

Kết nối trực tuyến đến các dịch vụ OneDrive, YouTube, Facebook…

Quản lý cập nhật và đăng ký

Options Kiểm soát các thiết lập của ứng dụng
Close Đóng tài liệu đang dùng

Tạo một tài liệu mới trong Office 2016

Mỗi khi bạn tạo muốn tập tin mới, bạn sẽ chọn các kiểu khuôn mẫu khác nhau, nó đã được thiết kế sẵn cho các mục đích riêng biệt.

Để tạo một tập tin mới, hãy làm theo các bước sau:

1. Nhấp vào thẻ File

2. Nhấp vào New hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+N. Một danh sách các khuôn mẫu sẽ hiện ra.

3. Kích đúp vào khuôn mẫu bạn muốn dùng. Office 2016 sẽ tạo ra tập tin mới dựa theo các khuôn mẫu mà bạn đã chọn. Có một số mẫu đòi hỏi máy tính của bạn phải được kết nối internet để nó tải các khuôn mẫu đó về từ trang chủ của Micrsoft.

Mở một tập tin đã có sẵn trong Office 2016

Khi bạn khởi chạy một chương trình trong bộ Office 2017, có thể bạn muốn chỉnh sửa một tập tin mà bạn đã tạo. Để mở một tập tin đã tồn tại, bạn cần chỉ rõ đường dẫn và tên của tập tin mà bạn muốn mở.

Có 5 tuỳ chọn để tìm kiếm một tập tin đã có sẵn gồm:
  • Recent Document/Workbooks/Presentations: Hiển thị danh sách các tập tin bạn mở gần đây.
  • OneDrive: Hiển thị danh sách các tập tin lưu trữ trên tài khoản OneDrive của bạn. (Bạn cần kết nối internet để truy cập và mở các tập tin lưu trữ trên OneDriver)
  • This PC: Bạn duyệt và tìm thư mục lưu trữ các tập tin trên máy tính của mình.
  • Add a place: Thêm mới vị trí lưu trữ các tập tin trên đám mây như tài khoản OneDrive, Dropbox.
  • Browse: Duyệt và tìm trong tất cả các thư mục trên các thiết bị được kết nối với máy tính của bạn.

Để mở một tập tin, hãy làm theo các bước sau:

1. Nhấp vào thẻ File.

2. Nhấp vào Open. Bảng điều khiển Open sẽ xuất hiện như hình bên dưới:

open file in office 2016

Bạn cũng có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + O để mở tập tin

3. Chọn vị trí tập tin mà bạn muốn mở.

4. Nhấp vào tập tin mà bạn muốn mở.

Nếu bạn đã xóa hoặc di chuyển tập tin thì Word 2016 vẫn sẽ liệt kê tên của tập tin đó trong mục Recent (các tập tin mở gần đây).

Lưu tập tin trong Office 2016

Lưu tập tin để lưu trữ lại tất cả các dữ liệu vào đĩa cứng hoặc các thiết bị lưu trữ khác (ví dụ như USB). Bạn cũng có thể lưu tập tin vào tài khoản OneDrive của mình để truy cập ở bất kỳ nơi đâu có kết nối internet.

Lần đầu tiên lưu tập tin, bạn cần để ý 03 yếu tố sau:
  • Vị trí lưu trữ
  • Tên của tập tin
  • Định dạng của tập tin

Vị trí lưu trữ có thể là một thư mục nào đó trên máy tính của bạn hoặc tài khoản OneDrive. Bạn nên lưu trữ các tập tin có nội dung tương tự vào một thư mục để dễ tìm kiếm về sau. Theo mặc định nếu bạn không chọn vị trí lưu trữ cho tập tin của mình Word 2016 sẽ lưu nó vào thư mục Documents.

Bạn có thể đặt bất kỳ tên gì mà mình muốn cho tập tin của mình, miễn là nó thuận tiện cho việc quản lý, tìm kiếm là được.

Trong bộ Office 2016 có các định dạng tập tin khác nhau dùng để lưu trữ dữ liệu tập tin của bạn. Theo mặc định, định dạng tập tin của Word là Document (văn bản) có phần mở rộng là .docx, định dạng của Excel là WordSheet (bảng tính) có phần mở rộng là .xlsx, định dạng của PowerPoint là Presentation (Trình chiếu) có phần mở rộng là .pptx, định dạng của Access là Database (Cơ sở dữ liệu) có phần mở rộng là .accdb. Các phiên bản Word thấp hơn như Word 2013, Word 2010, Word 2007 vẫn có thể mở được các định dạng này.

Để nhanh chóng lưu lại một tập tin bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nhấp vào biểu tượng hình chiếc đĩa mềm ở phía trên thẻ File.

Lưu một tập tin dưới một định dạng khác trong Office 2016

Nếu bạn muốn chia sẽ tập tin của mình với những người dùng các phiên bản Office cũ hơn hoặc người dùng sử dụng trình soạn thảo văn bản, bảng tính khác bạn cần lưu tập tin dưới định dạng khác để họ có thể mở và đọc được.

Để chia sẽ tập tin với người dùng phiên bản Office cũ hơn, bạn cần lưu tập tin của mình dưới định dạng 97-2003. Ví dụ như: Word 97-2003 Document hoặc PowerPoint 97-2003 Presentation. Nếu bạn lưu tập tin của mình dưới định dạng này, các phiên bản Office trước cũ hơn như Office 97/2000/XP/2003 vẫn có thể mở, đọc và chỉnh sửa tập tin đó.

Khi bạn lưu tập tin dưới định dạng 97-2003, phần mở rộng của tập tin có 03 ký tự. Ví dụ với Word là .doc, với Excel là .xls, với PowerPoint là .ppt, với Access là .mbd.

Để lưu tập tin dưới định dạng 97 – 2003 trong Office 2016, bạn làm theo các bước sau:

1. Nhấp vào thẻ Tab

2. Nhấp vào Export.

Ở giữa bảng điều khiển sẽ xuất hiện các tùy chọn khác nhau.

3. Nhấp vào Change File Type.

Danh sách các định dạng khác nhau sẽ xuất hiện như hình bên dưới:

export excel file

4. Nhấp vào tùy chọn định dạng 97 – 2003, ví dụ Word 97-2003 Document hoặc Excel 97 – 2003 Workbook.

5. Nhấp vào nút Save As

Hộp thoại Save As sẽ hiện ra

Nếu bạn muốn chia sẽ tập tin của bạn với các kiểu chương trình khác, bạn có thể chọn định dạng tập tin khác, ví dụ như Rich Text Format hoặc Text.

6. Nhấp vào tên tập tin và nhập vào tên mới của tập tin (nếu cần)

Khi bạn lưu một tập tin dưới một định dạng khác, bạn nên sửa đổi tên của nó sao cho dễ phân biệt với tên của tập tin gốc. Việc này sẽ giúp bạn tránh được việc nhầm lẫn giữa hai tập tin khi gửi, chia sẽ với người khác.

7. Nhấp vào nút Save để lưu lại.

Đóng tập tin trong Office 2016

Khi bạn đã chỉnh sửa xong một tập tin, bạn cần đóng nó lại. Đóng một tập tin đơn giản chỉ là tắt nó đi nhưng vẫn để cho chương trình Office 2016 chạy vì bạn muốn chỉnh sửa các tập tin khác. Nếu bạn chưa lưu lại tập tin của mình, khi bạn đóng tập tin sẽ xuất hiện thông báo nhắc nhở bạn lưu nội dung cho tập tin của mình.

Để đóng một tập tin trong Office 2016, hãy làm theo các bước sau:

1. Nhấp vào thẻ Tab.

2. Nhấp vào Close.

Nếu bạn chưa lưu lại nội dung trên tập tin của mình, một hộp thoại sẽ xuất hiện và hỏi bạn liệu có muốn lưu các thay đổi lại hay không.

Bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím Alt + F4 để đóng nhanh một tập tin.

3. Nhấp vào nút Save để lưu lại các thay đổi, Don’t Save để không lưu và Cancel để hủy lệnh (tức là tập tin vẫn mở trong Office 2016).

Nếu bạn nhấp vào nút Save hoặc Don’t Save, Office 2016 sẽ đóng tập tin của bạn.

Sử dụng thanh công cụ Quick Access

Thanh công cụ Quick Access nằm ở góc trái phía trên của màn hình. Nó nằm ngay dưới thẻ File và Home. Thanh công cụ Quick Access chứa các lệnh thường dùng như: Save hoặc Undo như hình bên dưới.

Sử dụng các biểu tượng của thanh công cụ Quick Access

Nếu bạn nhấp vào biểu tượng Save trên thanh công cụ Quick Access, Office 2016 sẽ lưu tập tin bạn đang mở. Nếu bạn lưu một tập tin mới, một hộp thoại sẽ hiện ra yêu cầu bạn đặt tên cho tập tin của mình.

Có hai cách sử dụng biểu tượng Undo. Một là bạn nhấp vào nó để hoàn tác hành động trước đó. Hai là bạn nhấp vào nút mũi tên nhỏ phía dưới để xem danh sách các hành động trước đó như hình bên dưới.
undo button

Thao tác bạn vừa thực hiện gần đây sẽ xuất hiện ở đầu danh sách. Để hoàn tác các lệnh đã thực hiện trước đó bạn làm theo các bước sau:

  1. Nhấp vào nút mũi tên nhỏ xuất hiện phía bên phải của biểu tượng Undo trên thanh công cụ Quick Access.
  2. Rê chuột đến hành động mà bạn muốn hoàn tác.
  3. Nhấp chuột trái để chọn. Office 2016 sẽ hoàn tác các hành động đã thực hiện trước đó.

Thêm biểu tượng

Thanh công cụ Quick Access được thiết kế để bạn thêm vào các lệnh thường sử dụng để khi cần bạn tìm thấy nó một nó một cách nhanh chóng. Để thêm các biểu tượng khác vào thanh công cụ Quick Access bạn làm theo các bước sau:

1. Nhấp vào mũi tên Custiomize Quick Access Toolbar

Một trình đơn sẽ xổ xuống như hình bên dưới

customize quick access toolbar

2. Nhấp vào lệnh bạn muốn thêm vào Quick Access Toolbar. Ví dụ như: Open, Quick Print.

3. Nhấp vào More Command để thêm các lệnh khác không có trong menu.

Cửa sổ Options sẽ xuất hiện.

Bảng điều khiển ở bên phải hiển thị tất cả các biểu tượng hiện có trên thanh Quick Access Toolbar. Bảng điều khiển bên trái hiển thị các biểu tượng bạn muốn thêm vào.

4. Nhấp vào mũi tên trong menu xổ xuống Popular Commands để chọn các lệnh mà bạn muốn thêm.

Bảng điều khiển bên trái sẽ hiển thị các biểu tượng và lệnh.

5. Nhấp vào biểu tượng cần thêm sau đó nhấp vào nút Add.

6. Nếu bạn muốn thêm nhiều hơn 01 biểu tượng, lặp lại bước 4, 5.

7. Nhấp nút OK. Các biểu tượng bạn chọn thêm vào sẽ xuất hiện trên thanh công cụ Quick Access.

Xóa biểu tượng

Bạn cũng có thể xóa các biểu tượng trên thanh Quick Access bất cứ lúc nào bạn muốn. Để xóa các biểu tượng, hãy thực hiện theo các bước sau:

1. Nhấp chuột phải vào biểu tượng bạn muốn xóa trên thanh Quick Access.

Xuất hiện một menu xổ xuống.

2. Nhấp vào Remove from Quick Access Toolbar.

Office 2016 sẽ xóa biểu tượng bạn đã chọn khỏi thanh công cụ Quick Access.

Di chuyển thanh công cụ Quick Access

Thanh công cụ Quick Access có thể nằm ở hai vị trí

  • Phía trên thanh Ribbon (Theo mặc định)
  • Phía dưới thanh Ribbon.

Để di chuyển thanh Quick Access, hãy thực hiện theo các bước sau:

1. Nhấp vào nút mũi tên Customize Quick Access Toolbar

Xuất hiện một menu xổ xuống.

2. Chọn Show Below/Above the Ribbon.

Nếu hiện tại thanh công cụ Quick Access nằm ở phía trên thanh Ribbon, bạn sẽ thấy lệnh Show Below the Ribbon.

Nếu thanh công cụ Quick Access nằm ở phía bên dưới thanh Ribbon, bạn sẽ thấy lệnh Show Above the Ribbon.

Tùy biến một chương trình trong bộ Office 2016

Nếu bạn không thích các thiết lập mặc định của một chương trình nào đó trong bộ Office 2016, bạn có thể tùy biến nó. Các cách phổ biến để tùy biến một chương trình trong bộ Office 2016 gồm:

  • Thay đổi định dạng và vị trí lưu trữ tập tin.
  • Tùy biến các biểu tượng xuất hiện trên thanh Ribbon.

Thay đổi định dạng và vị trí lưu trữ tập tin

Các chương trình trong bộ Office 2016 được thiết kế để chia sẻ tập tin một cách dễ dàng với những người khác. Tuy nhiên, để chia sẻ tập tin với người khác bạn cần phải thay đổi định dạng tập tin để chương trình của họ có thể đọc được.

Để chọn định dạng mặc định cho tập tin trong Office 2016, bạn làm theo các bước sau:

1. Khởi chạy một chương trình trong bộ Office 2016.

2. Nhấp vào thẻ File.

3. Nhấp vào nút Options ở phía góc trái của bảng điều khiển.

Hộp thoại Options sẽ xuất hiện.

4. Nhấp vào Save.

Hộp thoại Options hiển thị rất nhiều các tùy chọn bao gồm cả định tùy chọn lưu các tập tin với định dạng khác và vị trí lưu trữ của tin.
word2016 options

5. Chọn định dạng tập tin và vị trí lưu trữ mặc định theo ý bạn.

6. Nhấp vào nút OK để lưu lại.

Tùy biến các biểu tượng trên thanh Ribbon của Office 2016

Nếu bạn không sử dụng các biểu tượng trên thanh Ribbon, bạn có thể xóa nó hoặc thay thế bằng các biểu tượng mà bạn thường dùng. Để tùy biến các biểu tượng trên thanh Ribbon, bạn làm theo các bước sau:

1. Chạy một chương trình trong bộ Office 2016.

2. Nhấp vào thẻ File.

3. Nhấp vào nút Options ở phía bên góc trái phía trên.

4. Nhấp vào Customize Ribbon.

5. Nhấp vào các biểu tượng mà bạn muốn tùy biến, sau đó nhấp vào nút Add hoặc Remove.

6. Nhấp vào nút OK để lưu lại các thay đổi.

excel options

Thoát một chương trình trong bộ Office 2016

Sau khi hoàn thành các công việc với bộ Office 2016 là lúc bạn cần  thoát khỏi chương trình. Để thoát khỏi một chương trình trong bộ Office 2016, bạn thực hiện theo các bước sau:

  • Nhấp vào nút X màu đỏ trên cửa sổ làm việc để thoát chương trình.
  • Nhấp tổ hợp phím Alt + F4 để thoát.

Nếu bạn cố đóng một chương trình trước khi lưu lại nội dung của nó, một hộp thoại sẽ hiện ra và hỏi bạn có muốn lưu lại các thay đổi hay không. Nếu bạn không lưu lại các nội dung trước khi thoát, bạn sẽ mất các thay đổi trên tập tin của mình.

Bạn vừa làm quen với bộ ứng dụng Office 2016 và đã nắm được các kiến thức cơ bản để có thể làm việc với nó ngay ở lần đầu tiên. Trong bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách chọn và chỉnh sửa dữ liệu trong bộ Office 2016.

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích đừng quên Like và Share!

Hẹn gặp lại bạn trong bài viết tiếp theo./.

Bài viết trong SeriesPhần tiếp theo: Chọn và chỉnh sửa dữ liệu trong Office 2016 >>

Đăng ký nhận bài viết mới nhất

Hãy đăng ký nhận tin để nhận được những nội dung thú vị và tuyệt vời!

Để lại bình luận